Huyệt Bàng Quang Du (BL28) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL28
Huyệt Bàng Quang Du (BL28) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Ngang đốt xương thiêng 2, cách 1,5 thốn, chỗ lõm giữa gai chậu sau và xương cùng. Chủ trị: Trị vùng thắt lưng và xương cùng đau, tiểu dầm, bệnh về đường tiểu.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân của cơ lưng lớn, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống xương cùng 2.
Vị Trí
Ngang đốt xương thiêng 2, cách 1,5 thốn, chỗ lõm giữa gai chậu sau và xương cùng.
Đặc Tính
Huyệt thứ 28 của kinh Bàng quang.
Huyệt Bối Du của kinh Túc Thái Dương Bàng Quang, để tản khí Dương ở Bàng Quang.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Bàng Quang, vì vậy, gọi là Bàng Quang Du.
Tác Dụng
Tuyên thông hạ tiêu, khu phong thấp.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 170).
Chủ Trị
Trị vùng thắt lưng và xương cùng đau, tiểu dầm, bệnh về đường tiểu.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống xương cùng 2.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 2.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1 và S2.
Xuất Xứ
Sách Mạch Kinh.
Phối Huyệt
Phối Cư Liêu (Đ 29) + Hạ Liêu (Bq 24) + Khí Xung (Vi 30) + Thượng Liêu (Bq 21) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương).
2. Phối Thái Khê (Th 3) + Thứ Liêu (Bq 32) trị chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Tỳ Du (Bq 20) trị ăn không tiêu (Bách Chứng Phú).
4. Phối Bào Môn + Đan Điền (Nh 6) + Kinh Môn (Đ 25) + Tiểu Trường Du (Bq 27) trị đại tiểu tiện không thông (Châm cứu Tập Thành).
5. Phối Khí Hải (Nh 6) + Khúc Tuyền (C 8) trị dưới rốn lạnh đau (Thần Cứu Kinh Luân).
6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ (Châm cứu Học Thượng Hải).
7. Phối Khúc Cốt (Nh 2) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị tuyến tiền liệt viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Đại Trường Du (Bq 28) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Phong Thị (Đ 31) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau, thần kinh tọa đau (Châm cứu Học Giản Biên).
9. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Hành Gian (C 2) + Thái Khê (Th 3) + Trung Cực (Nh 3) trị tiểu buốt, gắt (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học)
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Bàng Quang Du nằm ở đâu?
Ngang đốt xương thiêng 2, cách 1,5 thốn, chỗ lõm giữa gai chậu sau và xương cùng.
Huyệt Bàng Quang Du có tác dụng gì?
Trị vùng thắt lưng và xương cùng đau, tiểu dầm, bệnh về đường tiểu.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Bàng Quang Du thế nào?
Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.
Huyệt Bàng Quang Du thuộc đường kinh nào?
Huyệt Bàng Quang Du (BL28) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.