Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Vị Du (BL21) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL21

Huyệt Vị Du (BL21) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1,5 thốn. Chủ trị: Trị dạ dày đau, dạ dày viêm, dạ dày loét, dạ dày sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Vị Du — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Vị Du — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Vị Du — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Vị Du — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân ngực-thắt lưng của cơ lưng lớn, cơ răng bé sau – dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ vuông thắt lưng, cơ đái – chậu.

Vị Trí

Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 21 của kinh Bàng Quang.

Huyệt Bối Du của kinh Túc Dương Minh Vị.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du.

Tác Dụng

Điều Vị khí, hóa thấp, tiêu trệ.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hoà Vị, giáng nghịch khí, điều trung tiêu, trừ thấp và thức ăn ứ trệ (Du huyệt của Vị): rối loạn tiêu hoá như đau thượng vị, đầy hơi đầy bụng, rối loạn cảm giác thèm ăn, chán ăn, tiêu chảy, khối u ở bụng, phù nề.
Thông kinh lạc tại chỗ: rối loạn ở vùng cột sống ngực — thắt lưng, cứng khớp, đau dây thần kinh liên sườn.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 162).

Chủ Trị

Trị dạ dày đau, dạ dày viêm, dạ dày loét, dạ dày sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên về phía cột sống, sâu 0,5 – 08 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5–10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái – chậu.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 1, nhánh dây sống lưng 12, nhánh của đám rối thắt lưng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Tỳ Du (Bq.20) trị ăn nhiều mà vẫn gầy (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thận Du (Bq.23) trị no hơi, dạ dày lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối cứu Thần Khuyết (Nh.8) + Thiên Xu (Vi.25) + Thủy Phân (Nh.9) trị trẻ nhỏ tiêu chảy (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Chí Dương (Đc.9) + Công Tôn (Ty.4) + Tỳ Du (Bq.20) trị hoàng đản (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Đại Lăng + Đàn Trung (Nh.17) + Hạ Quản (Nh.10) + Tâm Du (Bq.15) + Thiên Đột (Nh.23) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Khôi + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị ngũ ế, ngũ cách (Y Học Cương Mục).

6. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dày đau (Trung Hoa Châm Cứu Học).

7. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) +Tỳ Du (Bq.20) trị san tiết (Trung Hoa Châm Cứu Học).

8. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị dạ dày viêm mạn tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Vị Du xiên tới Tỳ Du (Bq.20) + Trung Quản (Nh.12) xiên tới Thượng Quản (Nh.13) trị dạ dày loét (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không châm sâu.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Trung Quản và Vị Du là 2 huyệt thường dùng trị bệnh ở dạ dày nhưng có điểm khác nhau:

Trung Quản: bổ mà trệ, thường dùng trị Vị bị thực, thường dùng phép Tả. Về bổ thì thường có tác dụng bổ trung, kiện Vị, về tả thường có tác dụng hòa Vị, tán trệ.

Vị Du: bổ mà không trệ, thường dùng trị Vị bị hư. Thường dùng phép bổ. Về bổ có tác dụng bổ ích Vị khí, về tả có tác dụng sơ sướng khí cơ ở Vị phủ.

Khi có hàn tà hoặc hàn tà hợp với thực trệ ở Vị: dùng cứu tả huyệt Vị Du không hay bằng cứu tả huyệt Trung Quản (Nh.12) (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Vị Du phối Trung Quản là phép phối Bối Du huyệt + Mộ huyệt. Cả 2 huyệt đều bổ có tác dụng bổ Vị khí, tăng cường Vị phủ. Cả 2 huyệt đều tả thì tăng cường tác dụng sơ sướng khí cơ ở Vị phủ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Vị Du phối hợp với Túc Tam Lý (Vi.36) là theo cách phối hợp Du + Hợp huyệt. Có tác dụng đối với dịch vị nhưng không trực tiếp trị bệnh chứng ở Vị phủ. Cả 2 đều tả thì tăng cường tác dụng hòa Vị, đạo trệ, sơ giáng Vị khí. Cả 2 đều bổ có tác dụng cải thiện Vị phủ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Vị Du nằm ở đâu?

Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1,5 thốn.

Huyệt Vị Du có tác dụng gì?

Trị dạ dày đau, dạ dày viêm, dạ dày loét, dạ dày sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Vị Du thế nào?

Châm xiên về phía cột sống, sâu 0,5 – 08 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5–10 phút.

Huyệt Vị Du thuộc đường kinh nào?

Huyệt Vị Du (BL21) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang