🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Trường Du (BL25) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL25

Huyệt Đại Trường Du (BL25) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Dưới gai sống thắt lưng 4, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Yêu Dương Quan (Đc 3) Chủ trị: Trị lưng đau, các cơ vùng lưng co giật, tiêu chảy, tiêu hóa kém, táo bón, chi dưới liệt, thần kinh tọa đau.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Đại Trường vì vậy gọi là Đại Trường Du.

Đặc Tính

Huyệt thứ 25 của kinh Bàng Quang.

Huyệt Bối Du của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường, để tản khí Dương của Đại Trường.

Vị Trí

Dưới gai sống thắt lưng 4, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Yêu Dương Quan (Đc 3)

Giải Phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống. Trước mỏm ngang có cơ vuông thắt lưng, cơ đái – chậu.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 4, nhánh của đám rối thắt lưng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3 hoặc L4.

Tác Dụng

Điều Trường Vị, lý khí, hóa trệ.

Chủ Trị

Trị lưng đau, các cơ vùng lưng co giật, tiêu chảy, tiêu hóa kém, táo bón, chi dưới liệt, thần kinh tọa đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Trị thần kinh tọa đau: hướng mũi kim xiên ra bên ngoài.

Trị khớp chậu, háng đau: mũi kim hướng về huyệt Tiểu Trường Du.

Xuất Xứ

Sách Mạch Kinh.

Phối Huyệt

Phối Bát Liêu trị đại tiểu tiện không thông (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thận Du (Bq 23) trị tiêu sống phân, ăn không tiêu (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khí Xung (Vi 30) + Kiên Tỉnh (Đ 21) + Trường Cường (Đc 1) trị thoát giang, lòi dom (Châm cứu Tập Thành).

4. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Thần Khuyết (Nh.8) + Tỳ Du (Bq 20) trị người già yếu hư nhược, tiêu chảy (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối cứu Thông Cốc (Bq 66) + Thúc Cốt (Bq 65) trị đồi sán, tiểu trường đau (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Tiểu Trường Du (Bq 27) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị lỵ, bụng đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Hành Gian (C.2) + Nhị Bạch trị đường ruột bị rối loạn cấp (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) thấu Dương Lăng Tuyền (Ty 34) + Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Điều Khẩu (Vi 38) thấu Thừa Sơn (Bq 57) + Mệnh Môn (Đc 4) trị cơ teo từ từ (Châm cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thiên Xu (Vi 25) trị kiết lỵ (Trung Hoa Châm cứu Học).

10. Phối Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị đại tiện ra máu (Trung Hoa Châm cứu Học).

11. Phối Thiên Xu (Vi 25) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị trẻ nhỏ ruột bị viêm cấp (Tân Châm cứu Học).

12. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Nội Quan (Tb 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng đau quặn do giun (Châm cứu Học Thủ Sách).

13. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Thiên Xu (Vi 25) + Thượng Cự Hư (Vi 37) trị táo bón (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học)

Tham Khảo

Dây thần kinh hông (tọa) bên nào bị đau, ấn vào huyệt Đại Trường Du phía bên đó thấy đau. Nếu ấn vào Đại Trường Du và Yêu Dương Quan thấy đau là dấu hiệu màng bụng viêm” (Châm cứu Học Từ Điển)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang