🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Điều Khẩu (ST38) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST38

Huyệt Điều Khẩu (ST38) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Ở giữa đoạn nối huyệt Độc Tỷ (Vi 35) và Giải Khê (Vi 41), cách dưới mắt gối ngoài 8 thốn, ngay dưới Thượng Cự Hư 2 thốn. Chủ trị: Trị chân đau và liệt, khớp gối viêm, dạ dầy viêm, ruột viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ở chỗ lõm giống hình cái miệng (khẩu) nhỏ (điều), vì vậy gọi là Điều Khẩu (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 38 của kinh Vị.

Vị Trí

Ở giữa đoạn nối huyệt Độc Tỷ (Vi 35) và Giải Khê (Vi 41), cách dưới mắt gối ngoài 8 thốn, ngay dưới Thượng Cự Hư 2 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ cẳng chân trước và cơ duỗi chung các ngón chân, vào sâu là bờ trong cơ duỗi dài riêng ngón chân cái, khe giữa xương chầy và xương mác, màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác Dụng

Thư cân, hoạt lạc, ôn kinh, tán hàn.

Chủ Trị

Trị chân đau và liệt, khớp gối viêm, dạ dầy viêm, ruột viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thừa Cân (Bq 56) + Thừa Sơn (Bq 57) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị lòng bàn chân nóng, không thể đứng yên (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tuyệt Cốt (Đ 39) + Xung Dương (Vi 42) trị chân yếu, đi lại khó khăn (Thiên Tinh Mật Quát).

3. Phối cứu Kiên Ngung (Đtr 15) + Linh Đạo (Tm.4) mỗi huyệt 14 tráng + Ôn Lưu [Đtr 7) (trẻ nhỏ 7 tráng, người lớn 14 tráng) + Hạ Cự Hư (Vi 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) mỗi huyệt 14 tráng trị nhũ ung (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Chí Âm (Bq 67) + Nhiên Cốc (Th 2) + Dũng Tuyền (Th 1) trị lòng bàn chân nóng (Châm cứu Học Thượng Hải)

Tham Khảo

Theo Weigel (Đức) báo cáo trong Hội nghị Châm cứu Quốc Tế lần thứ VII (1981): châm Điều Khẩu trị quanh khớp vai đau.

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

Về Kinh Túc Dương Minh Vị