Huyệt Nhiên Cốc (KI2) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI2
Huyệt Nhiên Cốc (KI2) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Ở chỗ lõm sát giữa bờ dưới xương thuyền, trên đường nối da gan chân và mu chân. Chủ trị: Trị khớp bàn chân đau, Bàng quang viêm, tiểu đường, họng đau, kinh nguyệt rối loạn.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ dạng ngón cái, cơ gấp ngắn ngón cái, chỗ bám của gân cơ cẳng chân sau, dưới bờ dưới của xương thuyền. Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.
Vị Trí
Ở chỗ lõm sát giữa bờ dưới xương thuyền, trên đường nối da gan chân và mu chân.
Đặc Tính
Huyệt thứ 2 của kinh Thận.
Huyệt Vinh, thuộc hành Hỏa.
Nơi xuất phát của Âm Kiều Mạch.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Nhiên = Nhiên cốt (xương thuyền). Huyệt ở chỗ lõm giống hình cái hang (cốc) ở nhiên cốt, vì vậy gọi là Nhiên Cốc.
Tác Dụng
Thanh Thận nhiệt, lý hạ tiêu.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 212).
Chủ Trị
Trị khớp bàn chân đau, Bàng quang viêm, tiểu đường, họng đau, kinh nguyệt rối loạn.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng sâu 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ dạng ngón cái, cơ gấp ngắn ngón cái, chỗ bám của gân cơ cẳng chân sau, dưới bờ dưới của xương thuyền.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Thái Khê (Th 3) trị sốt, bồn chồn, bứt rứt, chân lạnh, nhiều mồ hôi (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Chương Môn (C 13) trị chứng thạch thủy (Giáp Ất Kinh).
3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) trị hoảng sợ như có người đến bắt (Thiên Kim).
4. Phối Kinh Cốt (Bq 64) + Thận Du (Bq 23) trị chân lạnh (Thiên Kim Phương).
5. Phối Quan Xung (Tb 9) + Thừa Tương (Nh 24) + Ý Xá (Bq 49) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thiên Kim Phương).
6. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Thái Khê (Th 3) trị tim đau như dùi đâm, nặng thì chân tay lạnh đến khớp, không thở được (Thiên Kim Phương).
7. Phối Côn Lôn (Bq 60) trị sốt rét có nhiều mồ hôi (Tư Sinh Kinh).
8. Phối Phục Lưu (Th 7) trị xuất tinh (Tư Sinh Kinh).
9. Phối Thái Khê (Th 3) trị trong họng đau, khó nói (Tư Sinh Kinh).
10. Phối Khúc Cốt (Nh 2) trị tiểu buốt, gắt (Tư Sinh Kinh).
11. Phối Phế Du (Bq 13) + Thận Du (Bq 23) + Trung Lữ Du (Bq 29) + Yêu Du (Đc 2) trị tiêu khát do Thận hư (Châm Cứu Tập Thành).
12. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Hành Gian (C 3) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kim Tân + Lao Cung (Tb 8) + Ngọc Dịch + Thái Xung (C 3) + Thủy Câu (Đc 26) + Thừa Tương (Nh 24) + Thương Khâu (Ty 5) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thần Ứng Kinh).
13. Phối Thừa Sơn (Bq 57) trị vọp bẻ (chuột rút), hoa mắt (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
14. Phối Âm Cốc (Th 10) + Đại Đôn (C 1) + Khí Hải (Nh 6) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) trị băng huyết (Thần Cứu Kinh Luân).
15. Phối Thái Xung (C 3) thấu Dũng Tuyền (Th 1) trị bàn chân + ngón chân đau (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Ghi Chú
Châm huyệt này ra máu sẽ làm cho đói, muốn ăn (Kinh Mạch - Linh Khu 10)
Y văn dẫn mục này
Tham Khảo
Thiên Điên Cuồng ghi: Nếu quyết nghịch làm chân lạnh nhiều, lồng ngực như vỡ tung, ruột gan đau như dao cắt, lòng không an, mạch đại tiểu đều sắc. Nếu thân còn ấm, thủ huyệt ở kinh túc Thiếu âm [huyệt Nhiên Cốc + Dũng Tuyền] (Linh Khu 22, 35)
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Nhiên Cốc nằm ở đâu?
Ở chỗ lõm sát giữa bờ dưới xương thuyền, trên đường nối da gan chân và mu chân.
Huyệt Nhiên Cốc có tác dụng gì?
Trị khớp bàn chân đau, Bàng quang viêm, tiểu đường, họng đau, kinh nguyệt rối loạn.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Nhiên Cốc thế nào?
Châm thẳng sâu 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Nhiên Cốc thuộc đường kinh nào?
Huyệt Nhiên Cốc (KI2) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.
Huyệt nhiên cốc ở đâu?
Ở chỗ lõm sát giữa bờ dưới xương thuyền, trên đường nối da gan chân và mu chân.