Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Ẩn Bạch (SP1) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP1

Huyệt Ẩn Bạch (SP1) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Ở góc trong móng ngón chân cái, cách chân móng 1mm. Chủ trị: Trị bụng trướng, mất ngủ, mộng mị, động kinh, điên cuồng, kinh nguyệt rối loạn, ngất [dùng cứu] (Châm cứu Nhật Bản)

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Ẩn Bạch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Ẩn Bạch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Ẩn Bạch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Ẩn Bạch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: xương đốt 2 ngón chân cái.

Vị Trí

Ở góc trong móng ngón chân cái, cách chân móng 1mm.

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của kinh Tỳ.

Huyệt Tỉnh, thuộc hành Mộc.

Một trong Thập Tam Quỷ Huyệt (Quỷ Lũy).

Nhận 1 mạch phụ từ kinh chính Vị.

Huyệt đặc biệt để trị những rối loạn ở kinh Biệt Tỳ theo phép Mậu Thích.

Theo thiên Căn Kết (Linh Khu.5): Huyệt Ẩn Bạch là gốc Thái Âm (huyệt hội tụ là Trung Quản).

Đây là huyệt phải châm đặc biệt trong trường hợp Tỳ khí rối loạn gây bụng trướng, mất ngủ và trong những rối loạn do khí suy.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt nằm ráp gianh, như nép vào (ẩn) vùng thịt trắng – đỏ của ngón chân, vì vậy gọi là Ẩn Bạch.

Tác Dụng

Điều huyết, thống huyết, ích Tỳ, thanh Tâm, định thần khí, ôn dương, hồi nghịch.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Chỉ huyết (do Tỳ không nhiếp huyết, thường cứu ngải; do nhiệt thì chích huyết): băng huyết, rong huyết, chảy máu cam, tiểu ra máu, đại tiện ra máu.
Điều hoà Tỳ Vị: tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột cấp, đầy hơi cấp.
Khoan khoái lồng ngực: tức ngực, căng ngực.
Dưỡng Tâm an thần, khai khiếu: mất ngủ hay mơ, động kinh ở trẻ em, rối loạn tâm thần với bồn chồn, hưng cảm, bất tỉnh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 87).

Chủ Trị

Trị bụng trướng, mất ngủ, mộng mị, động kinh, điên cuồng, kinh nguyệt rối loạn, ngất [dùng cứu] (Châm cứu Nhật Bản)

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên, sâu 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm nặn ra máu. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là xương đốt 2 ngón chân cái.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Đại Đôn (C 1) trị chứng thi quyết [chết giả] (Giáp Ất Kinh).

2. Phối ủy Trung (Bq 40) trị chảy máu cam (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Thiên Phủ (P 3) trị mất ngủ (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Nhiên Cốc (Th 2) + Nội Đình (Vi 44) + Tỳ Du (Bq 20) trị không muốn ăn (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Can Du (Bq 18) + Thượng Quản (Nh 13) + Tỳ Du (Bq 20) trị nôn ra máu, chảy máu cam (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị tiêu tiểu ra máu (Châm cứu Tụ Anh).

7. Phối Lệ Đoài (Vi 45) trị ngủ hay mơ (Bách Chứng Phú).

8. Phối Bá Hội (Đc 20) trị chứng thi quyết (Y Học Nhập Môn).

9. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Thái Khê (C 3) + Thần Môn (Tm.7) trị chảy máu cam (Y Học Nhập Môn).

10. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh 6) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị kinh nguyệt quá nhiều (Châm cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Thần Môn (Tm.7) trị phụ nữ bị băng huyết (Châm cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Thương Khâu (Ty 5) trị co giật mạn (Châm cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Tỳ Du (Bq 20) + Vị Du (Bq 21) trị da vàng (Châm cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Thân Mạch (Bq 62) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tiêu ra máu (Châm cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Thái Khê (Th 3) + Thần Môn (T.7) có tác dụng cầm máu (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Theo thiên Nhiệt Bệnh (Linh Khu.23): Châm Ẩn Bạch trong trường hợp sốt kèm khó thở, ngực đầy, vì Ẩn Bạch là một trong nhóm huyệt châm để gây ra mồ hôi khi sốt do nhiệt tà (các huyệt khác là Đại Đô (Ty 2) + Ngư Tế - P.10)+ Thái Uyên (P 9).

Theo thiên Nhiệt Bệnh (Linh Khu.23): Ẩn Bạch là 1 trong những huyệt trị ngất như chết (Thi quyết) do suy kiệt khí ở các kinh Biệt Phế, Tỳ, Thận, Tâm, Vị (Nhóm huyệt đó là Ẩn Bạch (Ty 1) + Dũng Tuyền (Th 1) + Lệ Đoài (Vi 45) + Thiếu Thương (P 11) + Thần Môn (T.7).

“Phụ nữ kinh nguyệt quá kỳ mà ra nhiều không cầm: châm huyệt Ẩn Bạch hết ngay” (Thần Nông Kinh).

“Ẩn Bạch + Đại Đôn (C 1) hợp thành Thi Quyết Phương có tác dụng tiềm âm, hòa dương, trị chứng thi quyết, bất tỉnh mà mạch đập như thường’ (Châm cứu Xử Phương Học)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Ẩn Bạch nằm ở đâu?

Ở góc trong móng ngón chân cái, cách chân móng 1mm.

Huyệt Ẩn Bạch có tác dụng gì?

Trị bụng trướng, mất ngủ, mộng mị, động kinh, điên cuồng, kinh nguyệt rối loạn, ngất [dùng cứu] (Châm cứu Nhật Bản)

Cách châm cứu, bấm Huyệt Ẩn Bạch thế nào?

Châm xiên, sâu 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm nặn ra máu. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Ẩn Bạch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Ẩn Bạch (SP1) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ