Huyệt Phúc Kết (SP14) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP14
Huyệt Phúc Kết (SP14) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Nơi gặp nhau của đường dọc qua đầu ngực và đường ngang qua rốn dưới rốn 01 thốn. Chủ trị: Trị quanh rốn đau, đau do thoát vị, tiêu chảy.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ chéo lớn của bụng, mạc ngang, đại trường lên, xuống.
Vị Trí
Nơi gặp nhau của đường dọc qua đầu ngực và đường ngang qua rốn dưới rốn 01 thốn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 14 của kinh Tỳ.
Huyệt Hội với Âm Duy Mạch.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt là nơi khí của lục phủ kết tụ lại bên trong bụng, vì vậy gọi là Phúc Kết (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Ôn trung, tán hàn, lý khí, giáng nghịch.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 102).
Chủ Trị
Trị quanh rốn đau, đau do thoát vị, tiêu chảy.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ chéo to của bụng, mạc ngang, phúc mạc, đại trường lên hoặc xuống.
Thần kinh vận động cơ do 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Hành Gian (C.2) trị bụng đau nhói lên tim (Tư Sinh Kinh)
Ghi Chú
Có thai: không châm sâu.
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Phúc Kết nằm ở đâu?
Nơi gặp nhau của đường dọc qua đầu ngực và đường ngang qua rốn dưới rốn 01 thốn.
Huyệt Phúc Kết có tác dụng gì?
Trị quanh rốn đau, đau do thoát vị, tiêu chảy.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Phúc Kết thế nào?
Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Phúc Kết thuộc đường kinh nào?
Huyệt Phúc Kết (SP14) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.