Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Bao (SP21) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP21

Huyệt Đại Bao (SP21) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Tại điểm gặp nhau của đường nách giữa và bờ trên xương sườn 6, hoặc dưới ổ nách 6 thốn, dưới huyệt Uyên Dịch (Đ 22) 3 thốn, nơi bờ ngoài cơ lưng to. Chủ trị: Trị thần kinh liên sườn đau, ngực tức, suyễn, toàn thân mỏi đau, nặng nề, tay chân uể oải, không muốn hoạt động.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đại Bao — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đại Bao — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đại Bao — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đại Bao — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ ngoài cơ lưng lớn, cơ răng lớn, cơ gian sườn 6, bên trong là phổi.

Vị Trí

Tại điểm gặp nhau của đường nách giữa và bờ trên xương sườn 6, hoặc dưới ổ nách 6 thốn, dưới huyệt Uyên Dịch (Đ 22) 3 thốn, nơi bờ ngoài cơ lưng to.

Đặc Tính

Huyệt thứ 21 của kinh Tỳ.

Huyệt Đại Lạc.

Huyệt quan trọng, nơi xuất phát rất nhiều nhánh về phía trước và cạnh ngực, những nhánh này liên lạc với tất cả các Lạc Dọc của các kinh Chính.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là Đại Lạc của Tỳ, thống lãnh các kinh Âm Dương. Vì Tỳ rót khí vào ngũ tạng, tứ chi, do đó, gọi là Đại Bao (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thống nhiếp các Lạc, thư gân cốt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà khí huyết toàn thân, lợi gân khớp (Đại Lạc của Tỳ, thống lĩnh các lạc mạch): đau nhức khắp cơ thể khi lạc mạch thực, mỏi yếu toàn thân khi lạc mạch hư; các bệnh đau như đau cơ xơ hoá, thấp khớp.
Khoan khoái lồng ngực: đau tức vùng ngực bên, đau dây thần kinh liên sườn, khó thở.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 108).

Chủ Trị

Trị thần kinh liên sườn đau, ngực tức, suyễn, toàn thân mỏi đau, nặng nề, tay chân uể oải, không muốn hoạt động.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ ngoài cơ lưng to, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 6, bên trong là phổi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối cánh tay, dây thần kinh gian sườn 6.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.i !

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Tam Dương Lạc (Ttu 8) xuyên Khích Môn (Tb 4) + Dương Phụ (Đ 38) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) trị ngực và sườn đau (Châm cứu Học Giản Biên)

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Theo thiên Kinh Mạch (Linh Khu 10): Những nhánh của Đại Lạc này dùng để cung cấp tân dịch từ Vị tới tất cả các phần của cơ thể. Nếu Đại Lạc thực thì tất cả các khớp đều lỏng lẻo, phải châm bổ.

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đại Bao nằm ở đâu?

Tại điểm gặp nhau của đường nách giữa và bờ trên xương sườn 6, hoặc dưới ổ nách 6 thốn, dưới huyệt Uyên Dịch (Đ 22) 3 thốn, nơi bờ ngoài cơ lưng to.

Huyệt Đại Bao có tác dụng gì?

Trị thần kinh liên sườn đau, ngực tức, suyễn, toàn thân mỏi đau, nặng nề, tay chân uể oải, không muốn hoạt động.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đại Bao thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Đại Bao thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đại Bao (SP21) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ