Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Địa Cơ (SP8) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP8

Huyệt Địa Cơ (SP8) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Ở sát bờ sau trong xương chầy, dưới đường khớp ngang đầu gối 5 thốn, dưới huyệt Âm Lăng Tuyền 3 thốn. Chủ trị: Trị kinh nguyệt rối loạn, thống kinh, lưng đau, tiểu khó, đại trường viêm cấp, phù thũng.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Địa Cơ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Địa Cơ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Địa Cơ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Địa Cơ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ sau – trong xương chầy, chỗ bám của cơ sinh đôi trong, cơ dép là cơ gấp dài các ngón chân, cơ cẳng chân sau.

Vị Trí

Ở sát bờ sau trong xương chầy, dưới đường khớp ngang đầu gối 5 thốn, dưới huyệt Âm Lăng Tuyền 3 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 8 của kinh Tỳ.

Huyệt Khích của kinh Tỳ.

Châm trong rối loạn khí gây ra do tuần hoàn ngưng trệ.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Địa = vùng địa (chân). Cơ = cơ năng. Huyệt ở vùng chân (địa), có cơ năng kiện Tỳ, lợi thấp, làm cho khớp gối chuyển động dễ (cơ), vì vậy gọi là Địa Cơ (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Hòa Tỳ, lý huyết, điều bào cung.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều kinh, hoạt huyết, trị chứng cấp (Khích huyệt): đau bụng kinh cấp, kinh nguyệt không đều, u xơ.
Điều hoà Tỳ Vị, trừ thấp: tức đầy bụng, chán ăn, tiêu chảy cấp và mạn, rối loạn tiểu tiện, phù nề.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 96).

Chủ Trị

Trị kinh nguyệt rối loạn, thống kinh, lưng đau, tiểu khó, đại trường viêm cấp, phù thũng.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ sau – trong xương chầy, chỗ bám của cơ sinh đôi trong, cơ dép là cơ gấp dài các ngón chân, cơ cẳng chân sau.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Xung Môn (Ty 12) trị sán khí thể âm (Thiên Kim Phương).

2. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Thủy Phân (Nh.9) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + U Môn (Th 21) trị không nuốt xuống được (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Huyết Hải (Ty 10) trị kinh nguyệt không đều (Bách Chứng Phú).

4. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh.3) trị hành kinh bụng đau (Châm cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thích Yêu Thống viết: “Yêu thống mà phía trên hàn, đầu xoay trở khó, thích ở huyệt túc Dương Minh [Địa Cơ] (Tố Vấn 41, 18)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Địa Cơ nằm ở đâu?

Ở sát bờ sau trong xương chầy, dưới đường khớp ngang đầu gối 5 thốn, dưới huyệt Âm Lăng Tuyền 3 thốn.

Huyệt Địa Cơ có tác dụng gì?

Trị kinh nguyệt rối loạn, thống kinh, lưng đau, tiểu khó, đại trường viêm cấp, phù thũng.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Địa Cơ thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Địa Cơ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Địa Cơ (SP8) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ