Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Xung Môn (SP12) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP12

Huyệt Xung Môn (SP12) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Ở ngoài động mạch đùi, trên khớp xương mu (huyệt Khúc Cốt – Nh.2), cách đường giữa bụng ngang ra 3,5 thốn. Chủ trị: Trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Xung Môn — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Xung Môn — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Xung Môn — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Xung Môn — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Ở ngoài động mạch đùi, trên khớp xương mu (huyệt Khúc Cốt – Nh.2), cách đường giữa bụng ngang ra 3,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của kinh Tỳ.

Huyệt Hội của Túc Thái Âm Tỳ + Quyết Âm Can và Mạch Âm Duy.

Huyệt khởi đầu của kinh Biệt Tỳ.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt là nơi hội của kinh túc Thái Âm Tỳ và túc Quyết Âm Can. Kinh khí của 2 đường kinh này đều khởi từ chân lên đến vùng bụng thì chạm nhau (xung) ở môn hộ, vì vậy gọi là Xung Môn (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh tiết nhiệt ở hạ tiêu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ khí huyết, hành khí hạ tiêu, giảm đau: đau bụng dưới và vùng háng, lạc nội mạc tử cung, u xơ, u nang buồng trứng, đau lan từ hông xuống háng, chứng sán khí.
An thai, giáng nghịch khí (thông mạch Âm Duy): chướng đầy bụng, đau vùng bụng và ngực khi mang thai giai đoạn cuối.
Thanh nhiệt, trừ thấp, điều hoà tiểu tiện: bệnh đường tiết niệu, khí hư nhiều.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 100).

Chủ Trị

Trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Giải Phẫu

Dưới huyệt là bờ ngoài bó mạch thần kinh đùi, khe giữa cơ chậu và cơ lược, cơ bịt ngoài, cơ sinh đôi dưới.

Thần kinh vận động cơ là các ngành ngang của đám rối thắt lưng, nhánh của dây thần kinh cơ – da. Các nhánh của dây thần kinh bịt.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Châm đắc khí có cảm giác căng tức bụng dưới hoặc tê lan tới bộ phận sinh dục.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khí Xá (Vi.11) trị bụng đầy (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Âm Khích (Tm.6) trị sán khí (thoái vị) (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Đại Đôn (C.1) trị rối loạn đường tiểu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Khí Xung (Vi.30) trị đới hạ, sản hậu bị băng huyết (Bách Chứng Phú).

5. Phối Huyết Hải (Ty.10) trị đau từng cơn do bụng có hòn cục [Huyền tích] (Châm Cứu Tụ Anh)

Ghi Chú

Tránh mạch máu.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Xung Môn nằm ở đâu?

Ở ngoài động mạch đùi, trên khớp xương mu (huyệt Khúc Cốt – Nh.2), cách đường giữa bụng ngang ra 3,5 thốn.

Huyệt Xung Môn có tác dụng gì?

Trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Xung Môn thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Huyệt Xung Môn thuộc đường kinh nào?

Huyệt Xung Môn (SP12) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Âm Tỳ

↑ Về Kinh Túc Thái Âm Tỳ