Huyệt Thái Bạch (SP3) Kinh Túc Thái Âm Tỳ · SP3
Huyệt Thái Bạch (SP3) thuộc Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Vị trí: Ở chỗ lõm phía sau dưới đầu xương bàn chân thứ 1, nằm trên đường tiếp giáp lằn da gan chân – mu chân ở bờ trong bàn chân. Chủ trị: Trị khớp chân ngón cái sưng đau, dạ dày đau, bụng trướng, táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, phù thũng.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Huyệt ở vùng da trắng (bạch) nhất (thái) ở mé trong bàn chân, vì vậy gọi là Thái Bạch.
Tỳ thuộc Thổ, Thổ sinh Kim, Kim là tinh khí. Phía trên là Thái bạch tinh tức Kim tinh, đây là dựa theo thiên văn mà đặt tên cho huyệt (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 3 của kinh Tỳ.
Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ.
Vị Trí
Ở chỗ lõm phía sau dưới đầu xương bàn chân thứ 1, nằm trên đường tiếp giáp lằn da gan chân – mu chân ở bờ trong bàn chân.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ dạng ngón chân cái và cơ gấp ngắn ngón cái, gân cơ gấp dài ngón chân cái, mặt dưới đùng trước xương bàn chân 1.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Nếu ngộ châm gây ra nôn mửa, tiêu chảy, mạch nhảy loạn nhịp, dùng huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) hoặc Tam Âm Giao (Ty 6) để giải cứu. Châm 2 huyệt giải này cần vê kim nhiều lần để gây đắc khí, đồng thời lay động, kích thích cán kim khoảng 20 phút là được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)
Tác Dụng
Ích Tỳ thổ, hòa trung tiêu, điều khí cơ.
Chủ Trị
Trị khớp chân ngón cái sưng đau, dạ dày đau, bụng trướng, táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, phù thũng.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Công Tôn (Ty.4) trị bụng trướng, ăn không tiêu, cổ trướng (Thiên Kim Phương).
2. Phối Đàn Trung (Nh 17) + Hạ Quản (Nh 10) + Thạch Quan (Th.18) + Tỳ Du trị ế cách (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Công Tôn (Ty.4) + Đại Trường Du (Bq 25) + Tam Tiêu Du (Bq 22) trị ruột sôi (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Hãm Cốc (Vi 43) trị ruột sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).
5. Phối Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng trướng (Loại Kinh Đồ Dực).
6. Phối Cự Khuyết [cứu 14 tráng] + Đại Đô (Ty.2) + Thừa Sơn (Bq 57) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị vùng tim đau do giun [hồi trùng Tâm thống] (Loại Kinh Đồ Dực).
7. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq 34) + Hội Dương (Bq 35) + Lao Cung (Tb.8) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Xung (C 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị tiêu ra máu (Thần Cứu Kinh Luân)
Tham Khảo
Thiên Nhiệt Bệnh ghi: “Nhiệt bệnh mồ hôi vẫn ra mà mạch lại thuận, có thể châm cho ra mồ hôi, nên thủ huyệt Ngư Tế (P.10), Thái Uyên (P.9), Đại Đô (Ty.2), Thái Bạch (Ty.3), châm tả các huyệt này sẽ làm cho nhiệt giảm bớt, châm bổ thì ra mồ hôi (Linh Khu 23, 30)
Thiên Khẩu Vấn ghi: “Chứng Nuy quyết, tâm bứt rứt, châm huyệt nằm trên đầu ngón chân cái 2 thốn (huyệt Thái Bạch - Ty.4) và một huyệt nữa ở dưới mắt cá chân ngoài (huyệt Côn Lôn - Bq 60) [đều lưu kim] (Linh Khu 28, 49).
“Thiên Khẩu Vấn ghi: “Hàn khí khách tại Vị, khí quyết nghịch từ dưới lên trên, tán vào Vị rồi lại xuất ra từ Vị, vì thế gây ra chứng ợ. Châm bổ kinh túc Thái Âm (Thái Bạch - Ty.4) và Dương Minh [Hãm Cốc (Vi 43) - Vi.43] (Linh Khu 28, 15). - “Chứng ợ: châm bổ túc Thái Âm (Thái Bạch) và Dương minh [Hãm Cốc (Vi 43) - Vi.43] (Linh Khu 28, 40).
“Thái Bạch phối Tỳ Du là phép phối hợp Du và Nguyên huyệt. Nếu bổ cả 2 huyệt thì tăng cường tác dụng bổ Tỳ, trị các bệnh về Tỳ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Thái Bạch, Âm Lăng Tuyền và Tam Âm Giao có công dụng khác nhau:
Thái Bạch: có tác dụng kiện Tỳ, bổ hư, trị Tỳ Hư.
Âm Lăng Tuyền: có tác dụng kiện Tỳ, khứ thấp, trị Tỳ hư.
Tam Âm Giao: có tác dụng kiện Tỳ, nhiếp huyết, trị Tỳ mất khả năng nhiếp huyết” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)