Huyệt Thạch Quan (KI18) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI18
Huyệt Thạch Quan (KI18) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Rốn đo thẳng lên 3 thốn (huyệt Kiến Lý – Nh.11), đo ra ngang 0,5 thốn. Chủ trị: Trị dạ dày đau, thực đạo co thắt, táo bón, nấc cụt.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân cơ chéo lớn của bụng, bờ trong cơ thẳng lớn, mạc ngang, đại trường ngang.
Vị Trí
Rốn đo thẳng lên 3 thốn (huyệt Kiến Lý – Nh.11), đo ra ngang 0,5 thốn.
Đặc Tính
Huyệt thứ 18 của kinh Thận.
Huyệt giao hội với Xung Mạch.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Thạch = cứng; Quan = cửa ải. Huyệt có tác dụng trị khí tụ lại thành cục cứng, đầy ở dạ dầy và ruột, vì vậy gọi là Thạch Quan (Trung Y Cương Mục)
Chủ Trị
Trị dạ dày đau, thực đạo co thắt, táo bón, nấc cụt.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 15 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, đại trường ngang.
Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 227).
Xuất Xứ
Giáp Ất Kinh.
Phối Huyệt
Phối Bàng Quang Du (Bq 28) trị bụng đau, táo bón (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Đại Chung (Th.4) trị táo bón (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Âm Giao (Nh 7) trị vô sinh (Bách Chứng Phú).
4. Phối Đàn Trung (Nh 17) + Hạ Quản (Nh 10) + Thái Bạch (Ty.3) trị ế cách (Châm Cứu Đại Thành).
5. Phối Đại Đô (Ty.2) + Thạch Môn (Nh 5) trị khí kết, Tâm đầy cứng, táo bón (Tâm Pháp Phụ Dư)
Y văn dẫn mục này
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Thạch Quan nằm ở đâu?
Rốn đo thẳng lên 3 thốn (huyệt Kiến Lý – Nh.11), đo ra ngang 0,5 thốn.
Huyệt Thạch Quan có tác dụng gì?
Trị dạ dày đau, thực đạo co thắt, táo bón, nấc cụt.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Thạch Quan thế nào?
Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 15 phút.
Huyệt Thạch Quan thuộc đường kinh nào?
Huyệt Thạch Quan (KI18) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.