Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hạ Liêu (BL34) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL34

Huyệt Hạ Liêu (BL34) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Nơi lỗ xương cùng thứ 4, điểm giữa huyệt Bạch Hoàn Du (Bq 30) và Đốc Mạch. Chủ trị: Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hạ Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hạ Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hạ Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hạ Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân của cơ lưng lớn, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống.

Vị Trí

Nơi lỗ xương cùng thứ 4, điểm giữa huyệt Bạch Hoàn Du (Bq 30) và Đốc Mạch.

Đặc Tính

Huyệt thứ 34 của kinh Bàng Quang.

Một trong Bát Liêu huyệt.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở gần (liêu) phía dưới (hạ) xương cùng, vì vậy gọi là Hạ Liêu.

Tác Dụng

Điều kinh, chỉ thống, thông địch nhị tiện.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà hạ tiêu, lợi tiểu tiện — chuyên về bệnh sinh dục trong nhóm Bát Liêu: rối loạn tiết niệu — sinh dục như đau bụng kinh, các chứng ở bộ phận sinh dục ngoài, khí hư âm đạo.
Hỗ trợ đại tiện: huyệt có phổ tác dụng rộng nhất trong 4 huyệt Bát Liêu về mặt này.
Lợi vùng thắt lưng cùng, hỗ trợ cơn co thắt khi sinh: công dụng chung của nhóm Bát Liêu.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 173).

Chủ Trị

Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống, xương cùng.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 4.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S4.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Cư Liêu (Đ 29) + Khí Xung (Vi 30) + Thượng Liêu (Bq 31) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

2. Phối Độc Âm + Thái Xung (C 3) + Trung Liêu (Bq 33) trị âm hộ đau (Châm Cứu Tập Thành).

3. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Hội Dương (Bq 35) + Lao Cung (Tb 8) + Phục Lưu (Th 7) + Thái Bạch (Ty 3) + Thái Xung (C 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị đại tiện ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh 3) trị hành kinh bụng đau, bạch đới (Châm Cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hạ Liêu nằm ở đâu?

Nơi lỗ xương cùng thứ 4, điểm giữa huyệt Bạch Hoàn Du (Bq 30) và Đốc Mạch.

Huyệt Hạ Liêu có tác dụng gì?

Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hạ Liêu thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Hạ Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hạ Liêu (BL34) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang