Huyệt Ủy Dương Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)
Ủy Dương là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Ở đầu ngoài nếp nhượng chân, mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi, giữa 2 gân cơ nhị đầu đùi và cơ gan chân. Chủ trị: Trị lưng đau, cơ bắp chân bị co thắt, thận viêm, tiểu ra dưỡng trấp.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Ủy = cong, ở đây chỉ nhượng chân.
Dương = khác với âm, ở đây chỉ mặt ngoài chân.
Huyệt ở mặt ngoài (ngoài = dương) của nếp gối nhượng chân (ủy), vì vậy gọi là Ủy Dương (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 39 của kinh Bàng Quang.
Biệt lạc của Túc Thái Dương
Huyệt Hợp ở dưới của kinh Tam Tiêu, huyệt chủ hạ tiêu.
Vị Trí
Ở đầu ngoài nếp nhượng chân, mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi, giữa 2 gân cơ nhị đầu đùi và cơ gan chân.
Giải Phẫu
Dưới da là góc giữa 2 gân cơ 2 đầu đùi và cơ gan chân gầy, mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh hông và nhánh của dây hông kheo ngoài.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.
Tác Dụng
Thông Tam Tiêu, sơ điều thủy đạo, lợi Bàng Quang.
Chủ Trị
Trị lưng đau, cơ bắp chân bị co thắt, thận viêm, tiểu ra dưỡng trấp.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Âm Lăng Tuyền + Ân Môn (Bq 37) + Hành Gian (C 2) + Thái Bạch (Ty 3) trị lưng đau không thể cúi ngửa được (Thiên Kim Phương).
2. Phối Chí Thất (Bq 52) + Trung Liêu (Bq 33) trị tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu nhỏ giọt (Thiên Kim Phương).
3. Phối Ủy Trung (Bq 40) trị sốt cao co giật (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Ân Môn (Bq 37) trị thắt lưng đau, khó xoay trở (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Thiên Trì (Tb.1) trị nách sưng (Bách Chứng Phú).
6. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Trung Cực (Nh 3) trị tiểu ra dưỡng trấp, tiểu đục (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Tham Khảo
Thiên Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình ghi: “Bệnh của Tam tiêu làm cho phúc khí bị đầy, bụng dưới cứng hơn, không tiểu được làm cho người bệnh bị quẫn bách; khi nước nhiều quá sẽ lưu lại một chỗ thành ra chứng trướng. Chứng hậu ở tại đại lạc bên ngoài kinh túc Thái dương, đại lạc ở giữa kinh túc Thái dương và Thiếu dương, cũng hiện ra ở mạch, nên thủ huyệt Ủy Dương (Bq 39) để trị” (Linh Khu 4, 113 -114).
Thiên Khái Luận ghi: “Ho do bệnh ở Tam Tiêu, lúc ho thì bụng bị đầy, không muốn ăn... Châm huyệt Hợp của Tam Tiêu là Ủy Dương (Tố Vấn 38, 30 - 32).
Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Bệnh ở mạch Hành lạc làm cho lưng đau không thể cúi ngửa. Nếu ngửa lên thì như muốn ngã. Bệnh này do khiêng vật nặng làm tổn thương đến lưng, ác huyết tụ lại đó. Thích ở khoảng gần khích dương (Ủy Dương (Bq 39) 2 nốt cho ra máu” (Tố Vấn 41,9)