Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Yêu Du (GV2) Mạch Đốc · GV2

Huyệt Yêu Du (GV2) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Tại chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cùng 4 hoặc ở chính giữa đường nối 2 lỗ cùng 4. Chủ trị: Trị vùng xương cùng đau, lưng đau, cột sống đau, tiểu đục, kinh nguyệt không đều.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Yêu Du — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Yêu Du — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Yêu Du — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Yêu Du — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân ngực – thắt lưng của cơ lưng lớn, cân của khối cơ chung ở rãnh cột sống, dây chằng cùng – cụt, mỏm gai đốt sống cùng cụt.

Vị Trí

Tại chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cùng 4 hoặc ở chính giữa đường nối 2 lỗ cùng 4.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng thắt lưng (yêu), vì vậy gọi là Yêu Du.

Tác Dụng

Ôn hạ tiêu, thư kinh mạch, khu phong thấp, làm mạnh lưng và gối.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Tăng cường sức mạnh vùng thắt lưng và chi dưới: đau thắt lưng cùng kèm hạn chế vận động, đau lưng do rễ thần kinh kèm teo cơ chi dưới.
Trừ phong thấp: kinh nguyệt không đều, trĩ, tiểu khó, khí hư.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 365).

Chủ Trị

Trị vùng xương cùng đau, lưng đau, cột sống đau, tiểu đục, kinh nguyệt không đều.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn kim vào ống xương cùng, sâu 0,5 – 0,8 thốn, hướng mũi kim chếch lên trên. Cứu 15 – 40 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cân của khối cơ chung ở rãnh cột sống, dây chằng cùng – cụt và mỏm gai đốt sống cùng cụt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5.

Xuất Xứ

Thiên 'Mậu Thích Luận' (Tố Vấn 63).

Phối Huyệt

Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Cư Liêu (Đ.29) + Hạ Liêu (Bq.34) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq.31) + Trường Cường (Đc.1) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Phong Phủ (Đc.16) trị chân tê dại (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Phế Du (Bq.13) trị lưng và cột sống cứng không xoay trở được (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối cứu Mệnh Môn (Đc.4) + Thận Du (Bq.23) + Tích Trung (Đc.6) + Trung Lữ Du (Bq.29) trị lưng đau do chấn thương (Loại Kinh Đồ Dực).

5. Phối Chiếu Hải (Th.6) trị kinh nguyệt bế (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Trường Cường (Đc.1) trị tiêu chảy không cầm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Yêu Du nằm ở đâu?

Tại chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cùng 4 hoặc ở chính giữa đường nối 2 lỗ cùng 4.

Huyệt Yêu Du có tác dụng gì?

Trị vùng xương cùng đau, lưng đau, cột sống đau, tiểu đục, kinh nguyệt không đều.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Yêu Du thế nào?

Châm luồn kim vào ống xương cùng, sâu 0,5 – 0,8 thốn, hướng mũi kim chếch lên trên. Cứu 15 – 40 phút.

Huyệt Yêu Du thuộc đường kinh nào?

Huyệt Yêu Du (GV2) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc