Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Huyền Khu (GV5) Mạch Đốc · GV5

Huyệt Huyền Khu (GV5) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 1. Chủ trị: Trị vùng thắt lưng đau cứng, lưng đau, ăn không tiêu, tiêu chảy.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Huyền Khu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Huyền Khu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Huyền Khu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Huyền Khu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân ngực – thắt lưng của cơ lưng lớn, chỗ bám của cơ răng bé sau – dưới, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 1.

Đặc Tính

Huyệt thứ 5 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyền chỉ nơi treo lơ lửng. Huyệt ở ngang với huyệt Tam Tiêu Du, là nơi vận hóa khí cơ của Tam Tiêu, vì vậy gọi là Huyền Khu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Kiện Tỳ, hoà Vị, cường kiện yêu tất (làm mạnh lưng, gối)

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Tăng cường sức mạnh cột sống thắt lưng: cứng, đau vùng thắt lưng.
Điều hoà hạ tiêu: tiêu chảy, thức ăn không tiêu lẫn trong phân, bệnh sán khí, tinh hoàn lạc chỗ, khí nghịch từ bụng dưới xông lên ngực (bôn đồn khí).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 368).

Chủ Trị

Trị vùng thắt lưng đau cứng, lưng đau, ăn không tiêu, tiêu chảy.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm kim chếch lên trên, luồn kim dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống thắt lưng 1 – 2, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 40 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của cơ răng bé sau – dưới, cơ gian gai, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.s1:A:3Vùng huyệt rất dễ bị nhiễm trùng, cần thận trọng khi châm.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Đại Chùy (Đc 14) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị thương hàn sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Hành Gian (C 2) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Môn (Bq 12) trị sau khi thương hàn mà còn dư nhiệt (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Bá Lao + Dũng Tuyền (Th 1) + Khúc Trì (Đtr 11) trị phát cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hoa Đà + Hoàn Khiêu (Đ 30) trị chân đi lại khó khăn (Tiêu U Phú).

5. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36): ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Bá Hội (Đc 20) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Phát Tế + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chân tay đau nhức, ngừa trúng phong [bệnh bên trái cứu bên phải và ngược lại] (Vệ Sinh Bảo Giám)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Huyền Khu nằm ở đâu?

Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 1.

Huyệt Huyền Khu có tác dụng gì?

Trị vùng thắt lưng đau cứng, lưng đau, ăn không tiêu, tiêu chảy.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Huyền Khu thế nào?

Châm kim chếch lên trên, luồn kim dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống thắt lưng 1 – 2, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 40 phút.

Huyệt Huyền Khu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Huyền Khu (GV5) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc