Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Linh Đài (GV10) Mạch Đốc · GV10

Huyệt Linh Đài (GV10) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 6. Chủ trị: Trị lưng đau, gáy cứng, ho suyễn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Linh Đài — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Linh Đài — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Linh Đài — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Linh Đài — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng lớn, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 6.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Linh ở đây chỉ tâm linh. Huyệt ở gần vùng tạng Tâm, vì vậy gọi là Linh Đài (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Tuyên Phế, chỉ khái, thông kinh, hoạt lạc,

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Giáng nghịch khí Phế, chỉ ho, bình suyễn: khó thở, hen phế quản, ho mạn tính, suy nhược cơ thể (như loãng xương).
Thanh nhiệt, giải độc: bệnh ngoài da như nhọt, mụn nhọt.
Thông kinh lạc tại chỗ: các chứng ở vùng cổ và lưng như đau, hạn chế vận động.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 373).

Chủ Trị

Trị lưng đau, gáy cứng, ho suyễn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 6 – 7, sâu 0,3 – 0,8 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

Xuất Xứ

Thiên 'Khí Phủ Luận' (Tố Vấn 59).

Phối Huyệt

Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khích Môn (Tb.4) + Thiên Trụ (Bq.12) + Ủy Trung (Bq.40) trị đinh nhọt, hồng ty đinh (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.38) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Đào Đạo (Đc.13) + Nội Quan (Tb.6) trị sốt rét (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Nếu châm lỡ phát sinh ra trạng thái chân tay không thể làm được những động tác phức tạp, nên châm huyệt ủy Trung (BQ 40) để giải cứu, sâu chừng 1 thốn, hướng ra phía ngoài, vê kim đồng thời dùng phép đề tháp (nâng lên, hạ xuống) 7 lần, thì có thể hồi phục bình thường (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Linh Đài nằm ở đâu?

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 6.

Huyệt Linh Đài có tác dụng gì?

Trị lưng đau, gáy cứng, ho suyễn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Linh Đài thế nào?

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 6 – 7, sâu 0,3 – 0,8 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Huyệt Linh Đài thuộc đường kinh nào?

Huyệt Linh Đài (GV10) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc