Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tích Trung (GV6) Mạch Đốc · GV6

Huyệt Tích Trung (GV6) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Tại chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 11. Chủ trị: Trị cột sống lưng đau, nấc, nôn ra máu, cơn đau dạ dầy, da vàng, tiêu chảy, lòi dom, động kinh.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tích Trung — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tích Trung — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tích Trung — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tích Trung — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ bám của gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng lớn, cơ răng bé sau – dưới, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Tại chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 11.

Đặc Tính

Huyệt thứ 6 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Từ đốt sống ngực đến đốt sống thắt lưng có 21 đốt sống, huyệt ở giữa, vì vậy gọi là Tích Trung (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Kiện Tỳ, lợi thấp, bổ Thận, cố thoát, cường kiện yêu tích (làm mạnh lưng và cột sống)

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Kiện Tỳ, hoá thấp: chướng bụng, khối u vùng bụng, vàng da, tiêu chảy, trĩ, sa trực tràng.
Thông lợi cột sống: hạn chế vận động cột sống thắt lưng, động kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 369).

Chủ Trị

Trị cột sống lưng đau, nấc, nôn ra máu, cơn đau dạ dầy, da vàng, tiêu chảy, lòi dom, động kinh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm chếch kim lên trên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 11 – 12, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ bám của gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối cứu Mệnh Môn (Đc.4) + Thận Du (Bq.23) + Trung Lữ Du (Bq.29) + Yêu Du (Đc.2) trị thắt lưng đau do chấn thương (Loại Kinh Đồ Dực)

Ghi Chú

Sách Giáp Ất ghi không được cứu.

Sách Y Học Nhập Môn ghi cấm châm lẫn cứu.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tích Trung nằm ở đâu?

Tại chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 11.

Huyệt Tích Trung có tác dụng gì?

Trị cột sống lưng đau, nấc, nôn ra máu, cơn đau dạ dầy, da vàng, tiêu chảy, lòi dom, động kinh.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tích Trung thế nào?

Châm chếch kim lên trên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 11 – 12, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Huyệt Tích Trung thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tích Trung (GV6) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc