Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) Mạch Đốc · GV3

Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu. Chủ trị: Trị vùng thắt lưng cùng đau nhức, liệt chi dưới, kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, ruột viêm mạn, hông sườn đau, thần kinh hông đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Yêu Dương Quan — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Yêu Dương Quan — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Yêu Dương Quan — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Yêu Dương Quan — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cân ngực – thắt lưng của cơ lưng lớn, chỗ bám của cân khối cơ chung rãnh cột sống, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Vị Trí

Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu.

Đặc Tính

Huyệt thứ 3 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Yêu = thắt lưng. Dương = khác với âm, ý chỉ vùng lưng. Quan = cửa ải.

Huyệt là nơi Thận dương phát triển, nó cũng là cửa ải khi dương khí đi qua, vì vậy gọi là Yêu Dương Quan (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Ôn huyết thất, ôn tinh cung, điều Thận khí, lợi vùng lưng và gối, khử hàn thấp ở hạ tiêu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong thấp, tăng cường sức mạnh vùng thắt lưng và chi dưới: hội chứng tý (đau khớp/cơ, khó co duỗi) ở lưng — chân, co rút gân.
Điều hoà khí hư: đau bụng kinh, khí hư (bạch đới), liệt dương, di tinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 366).

Chủ Trị

Trị vùng thắt lưng cùng đau nhức, liệt chi dưới, kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, ruột viêm mạn, hông sườn đau, thần kinh hông đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng về khoảng gian đốt thắt lưng 4 – 5, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 20 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của cân khối cơ chung rãnh cột sống, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh sống lưng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.

Châm Đắc khí, có cảm giác tê căng lan tới trước cánh tay hoặc lên tới khuỷu tay.

Xuất Xứ

Thiên 'Cốt Không Luận' (Tố Vấn 60).

Phối Huyệt

Phối Khúc Cốt (Nh.2) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Liêu (Bq.33) + Trung Cực (Nh.3) trị bàng quang đau buốt (Trung Quốc Châm Cứu Học).

2. Phối Mệnh Môn (Đc.4) + Tuyệt Cốt (Đ.39) [Thủy châm] trị đa thần kinh viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Thận Du (Bq.23) + Thứ Liêu (Bq.32) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau do hàn (Châm Cứu Lâm Sàng Kinh Nghiệm)

Ghi Chú

Châm sâu quá có cảm giác tê như điện giật lan xuống 2 chân.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Yêu Dương Quan nằm ở đâu?

Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu.

Huyệt Yêu Dương Quan có tác dụng gì?

Trị vùng thắt lưng cùng đau nhức, liệt chi dưới, kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, ruột viêm mạn, hông sườn đau, thần kinh hông đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Yêu Dương Quan thế nào?

Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng về khoảng gian đốt thắt lưng 4 – 5, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 20 phút.

Huyệt Yêu Dương Quan thuộc đường kinh nào?

Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc