Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) Mạch Đốc · GV3
Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu. Chủ trị: Trị vùng thắt lưng cùng đau nhức, liệt chi dưới, kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, ruột viêm mạn, hông sườn đau, thần kinh hông đau.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Yêu = thắt lưng. Dương = khác với âm, ý chỉ vùng lưng. Quan = cửa ải.
Huyệt là nơi Thận dương phát triển, nó cũng là cửa ải khi dương khí đi qua, vì vậy gọi là Yêu Dương Quan (Trung Y Cương Mục)
Đặc Tính
Huyệt thứ 3 của mạch Đốc.
Vị Trí
Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu.
Giải Phẫu
Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của cân khối cơ chung rãnh cột sống, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh sống lưng.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.
Châm Đắc khí, có cảm giác tê căng lan tới trước cánh tay hoặc lên tới khuỷu tay.
Tác Dụng
Ôn huyết thất, ôn tinh cung, điều Thận khí, lợi vùng lưng và gối, khử hàn thấp ở hạ tiêu.
Chủ Trị
Trị vùng thắt lưng cùng đau nhức, liệt chi dưới, kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, ruột viêm mạn, hông sườn đau, thần kinh hông đau.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng về khoảng gian đốt thắt lưng 4 – 5, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 20 phút.
Xuất Xứ
Thiên 'Cốt Không Luận' (Tố Vấn 60).
Phối Huyệt
Phối Khúc Cốt (Nh.2) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Liêu (Bq.33) + Trung Cực (Nh.3) trị bàng quang đau buốt (Trung Quốc Châm Cứu Học).
2. Phối Mệnh Môn (Đc.4) + Tuyệt Cốt (Đ.39) [Thủy châm] trị đa thần kinh viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Thận Du (Bq.23) + Thứ Liêu (Bq.32) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau do hàn (Châm Cứu Lâm Sàng Kinh Nghiệm)
Ghi Chú
Châm sâu quá có cảm giác tê như điện giật lan xuống 2 chân.