Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Kiên Ngung (LI15) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI15

Huyệt Kiên Ngung (LI15) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng – xương đòn. Chủ trị: Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Kiên Ngung — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Kiên Ngung — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Kiên Ngung — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Kiên Ngung — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bó cùng vai của cơ delta.

Vị Trí

Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng – xương đòn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường.

Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với Tiểu Trường và mạch Dương Duy.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung.

Tác Dụng

Thanh tiết hỏa khí ở Dương Minh, khu phong, trục thấp, giải nhiệt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khu phong trừ thấp, thông kinh lạc, giảm đau, lợi khớp vai: các chứng ở vai và chi trên.
Khu phong, điều hoà khí huyết: mày đay.
Hành khí, tán kết đờm: bướu cổ (phối cùng LI13, LI14, LI16).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 33).

Chủ Trị

Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1,5 thốn hoặc giơ tay lên cho ngang với vai, châm thẳng tới huyệt Cực Tuyền (hố nách).

Trị bệnh ở cơ bó đòn và bó cùng: xuôi tay xuống, châm mũi kim giữa khớp xương cánh tay và khớp vai, sâu 0,5 – 1 thốn, khi đắc khí rồi thì hướng mũi kim ra 2 bên (mỗi bên sâu 2 – 3 thốn) cho đến khi có cảm giác như điện giật xuống vùng cánh tay.

Trị tay lệch ra ngoài thì châm luồn kim dưới da, hướng kim về phía cơ tam giác.

Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa bó đòn và bó cùng vai của cơ Delta, khe khớp – giữa xương bả vai và xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr 11) [đều cứu] trị lao hạch (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

2. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Phong Môn (Bq 12) + Trung Chử (Ttu 3) trị vai và lưng sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Dương Khê (Đtr 5) trị phong chẩn, ban sởi (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 38) + Linh Đạo (Tm 4) + Ôn Lưu (Đtr 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị nhũ ung (Loại Kinh Đồ Dực).

5. Phối Bá Hội (Đc 20) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phát Tế + Phong Thị (Đ 31) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) để phòng ngừa trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phong Thị (Đ 31) trị phong thấp đau nhức [thống tý] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

7. Phối Kiên Liêu (Ttr 14) + Kiên Trinh (Ttr 9) + Nhu Du (Ttr 10) trị khớp vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

8. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Liêu (Ttr 4) + Kiên Nội Lăng trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Kiên Liêu (Ttr 4) trị bao khớp dưới xương vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải)./W0oe

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Thủy Huyệt Nhiệt Luận ghi: Ngung Cốt (Kiên Ngung) + Tủy Không (Yêu Du - Đc.2) + Ủy Trung (Bq 40) + Vân Môn (P 2), tám huyệt này có tác dụng để tả nhiệt ở tứ chi” (Tố Vấn 61, 19).

“Kiên Ngung + Khúc Trì (Đtr 11) là 2 huyệt bí pháp trị loa lịch [lao hạch] (Loại Kinh Đồ Dực)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Kiên Ngung nằm ở đâu?

Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng – xương đòn.

Huyệt Kiên Ngung có tác dụng gì?

Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Kiên Ngung thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1,5 thốn hoặc giơ tay lên cho ngang với vai, châm thẳng tới huyệt Cực Tuyền (hố nách).

Trị bệnh ở cơ bó đòn và bó cùng: xuôi tay xuống, châm mũi kim giữa khớp xương cánh tay và khớp vai, sâu 0,5 – 1 thốn, khi đắc khí rồi thì hướng mũi kim ra 2 bên (mỗi bên sâu 2 – 3 thốn) cho đến khi có cảm giác như điện giật xuống vùng cánh tay.

Trị tay lệch ra ngoài thì châm luồn kim dưới da, hướng kim về phía cơ tam giác.

Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Kiên Ngung thuộc đường kinh nào?

Huyệt Kiên Ngung (LI15) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường