Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Nhu Du (SI10) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI10

Huyệt Nhu Du (SI10) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Huyệt ở phía sau lưng, chỗ lõm nơi đầu xương giáp vai hoặc là nơi gặp nhau của đường nếp nách sau kéo dài và chỗ lõm dưới sống vai. Chủ trị: Trị khớp vai và cánh tay đau hoặc viêm, liệt 1/2 người, huyết áp cao.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Nhu Du — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Nhu Du — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Nhu Du — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Nhu Du — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ dưới gai, sống gai.

Vị Trí

Huyệt ở phía sau lưng, chỗ lõm nơi đầu xương giáp vai hoặc là nơi gặp nhau của đường nếp nách sau kéo dài và chỗ lõm dưới sống vai.

Đặc Tính

Huyệt thứ 10 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt hội với Mạch Dương Duy và Mạch Dương Kiều.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng thịt mềm (nhu) ở bả vai, vì vậy gọi là Nhu Du.

Chủ Trị

Trị khớp vai và cánh tay đau hoặc viêm, liệt 1/2 người, huyết áp cao.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, mũi kim hơi hướng về phía trước, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 20 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ Delta, cơ dưới gai và cơ trên gai, bờ dưới gai, sống gai.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây mũ và dây trên gai.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, thư cân: đau và hạn chế vận động vùng xương bả vai bên, khớp vai phía sau và cánh tay trên, hội chứng 'vai đông cứng'.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 131).

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cảnh Tý + Kiên Ngung (Đtr 15) + Kiên Trinh (Ttr 9) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Cự Cốt (Đtr 16) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Kiên Trinh (Ttr 9) trị vai đau yếu, vai cử động khó khăn (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Nhu Du nằm ở đâu?

Huyệt ở phía sau lưng, chỗ lõm nơi đầu xương giáp vai hoặc là nơi gặp nhau của đường nếp nách sau kéo dài và chỗ lõm dưới sống vai.

Huyệt Nhu Du có tác dụng gì?

Trị khớp vai và cánh tay đau hoặc viêm, liệt 1/2 người, huyết áp cao.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Nhu Du thế nào?

Châm thẳng, mũi kim hơi hướng về phía trước, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 20 phút.

Huyệt Nhu Du thuộc đường kinh nào?

Huyệt Nhu Du (SI10) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường