Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tiền Cốc (SI2) Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường · SI2

Huyệt Tiền Cốc (SI2) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Vị trí: Huyệt ở chỗ lõm nơi khớp xương ngón tay thứ 5 về phía xương trụ, khi nắm tay lại huyệt ở trước lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan và mu… Chủ trị: Trị cánh tay đau, ngón tay tê, mắt đau, tai ù, sốt cao, tiểu nóng đỏ.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tiền Cốc — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tiền Cốc — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tiền Cốc — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tiền Cốc — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ bám của cơ dạng ngón thứ 5, cơ gấp ngắn ngón 5, bờ trong đầu trên đốt thứ nhất xương ngón 5.

Vị Trí

Huyệt ở chỗ lõm nơi khớp xương ngón tay thứ 5 về phía xương trụ, khi nắm tay lại huyệt ở trước lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan và mu tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt Vinh của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thủy.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở phía trước (tiền) xương cuối ngón tay út (xương cao như cái hang = cốc) vì vậy gọi là Tiền Cốc.

Tác Dụng

Sơ phong, giải nhiệt, tiêu thũng.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, khu phong, tiêu sưng: sốt nhiễm trùng, viêm họng, viêm kết mạc, giảm thị lực, viêm tai giữa, ù tai giảm thính lực, sưng má, viêm mũi, đau răng.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau ngón tay và khớp bàn ngón, rối loạn cảm giác và các chứng khác dọc đường kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 121).

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, ngón tay tê, mắt đau, tai ù, sốt cao, tiểu nóng đỏ.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ bám của cơ dạng ngón thứ 5 và cơ gấp ngắn ngón 5, bờ trong đầu trên đốt thứ nhất xương ngón 5.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Kinh Cốt (Bq.64) trị mắt có màng trắng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Trung Phong (C.4) trị họng sưng không nuốt được (Thiên Kim Phương).

3. Phối Dương Khê (Đtr.5) + Hậu Khê (Ttr.3) trị cánh tay sưng, khuỷu tay co rút (Thiên Kim Phương).

4. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thiên Lịch (Đtr.6) trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Ngân Giao (Đc.28) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Ủy Trung (Bq.40) trị tiểu khó, tiểu gắt (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Sau khi sinh không có sữa: dùng Tiền Cốc” (Thần Cứu Kinh Luân)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tiền Cốc nằm ở đâu?

Huyệt ở chỗ lõm nơi khớp xương ngón tay thứ 5 về phía xương trụ, khi nắm tay lại huyệt ở trước lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan và mu tay.

Huyệt Tiền Cốc có tác dụng gì?

Trị cánh tay đau, ngón tay tê, mắt đau, tai ù, sốt cao, tiểu nóng đỏ.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tiền Cốc thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Tiền Cốc thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tiền Cốc (SI2) thuộc Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

↑ Về Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường