🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Mũi Viêm Cấp Tính, Mạn Tính Châm Cứu Trị Bệnh

Mũi Viêm Cấp Tính, Mạn Tính (Tên Khác: Cấp tính tỵ viêm, Mạn tính tỵ viêm – Rhinite aigue, chronique – Acute or chronic rhinitis.). Mũi viêm là quá trình niêm mạc mũi bị viêm cấp hoặc mạn, do dị ứng hoặc nhiễm khuẩn.

Đại Cương

Mũi viêm là quá trình niêm mạc mũi bị viêm cấp hoặc mạn, do dị ứng hoặc nhiễm khuẩn.

Thuộc loại Tỵ lậu hoặc Não lậu của YHCT.

Nguyên Nhân

Do phong tà xâm nhập vào mũi và Phế khí.

Tà độc của ngoại cảm, của sởi, nghiện rượu hoặc táo bón để lại nhiệt độc.

Triệu Chứng

Mũi viêm cấp: Sốt, sợ lạnh, mũi ngứa, hắt hơi, mũi nghẹt, chảy nước mũi. 3–4 ngày sau nước mũi đặc lại, có màu vàng, lượng ra ít dần và khỏi sau khoảng 1 tuần.

Mũi viêm mạn: Mũi nghẹt, chảy nước mũi, lúc ngủ mũi nghẹt nhiều hơn, niêm mạc mũi xung huyết, sưng.

Nếu nhỏ dung dịch Adrénaline 0,1% vào niêm mạc mũi mà hết sưng là mũi viêm mạn tính đơn thuần, nếu nhỏ thuốc trên mà không bớt là mũi viêm mạn tính kèm sưng (phì hậu)

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm cứu học Thượng Hải: Sơ tà, tuyên khiếu.

Huyệt chính: Ấn đường + Hợp cốc (Đtr 4) + Nghênh hương (Đtr 20) + Tỵ Thông.

Dùng luân lưu 4 huyệt trên. Kích thích mạnh vừa. Cách 1 ngày châm 1 lần.

Ý nghĩa: Ấn Đường, Nghênh hương, Tỵ Thông, đều ở vùng mũi, để khai khiếu ở mũi; Hợp cốc để sơ phong, giải biểu và tăng tác dụng khai khiếu ở mũi.

2. Phong trì (Đ 20) + Thiên trụ (Bq 10) + Thượng tinh (Đc 23) + Nghênh hương (Đtr 20) + Hợp cốc (Đtr 4) – Kích thích vừa. Thượng tinh (Đc 23) có thể cứu thêm (Trung Quốc châm cứu học).

3. Nhóm 1: Hợp cốc (Đtr 4) + Nghênh hương (Đtr 20) + Thượng tinh (Đc 23).

Nhóm 2: Ấn đường + Liệt khuyết (P 7) + Phong trì (Đ 20) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).

4. Hợp cốc (Đtr 4) + Liệt khuyết (P 7) + Nghênh hương (Đtr 20) + Thượng tinh (Đc 23) (Trung Hoa châm cứu học).

5. Bá hội (Đc 20) + Đại chùy (Đc 14) + Hòa liêu (Đtr 19) + Hợp cốc (Đtr 4) + Lao cung (Tb 8) + Nghênh hương (Đtr 20) + Phong môn (Bq 12) + Phong phủ (Đ 16) + Phong trì (Đ 20) + Thiên trụ (Bq 10) + Tiền cốc (Ttr 2) (Tân châm cứu học).

6. Ấn đường + Hợp cốc (Đtr 4) + Nghênh hương (Đtr 20) + Phong trì (Đ 20) + Thượng tinh (Đc 23) (Châm cứu học thủ sách).

7. Hàm yến (Đ 4) + Hợp cốc (Đtr 4) + Lạc khước (Bq 8) + Lục Cảnh Chùy Bàng + Ngân giao (Đc 28) + Nghênh hương (Đtr 20) + Phong trì (Đ 20) + Tán Tiếu + Thần đình (Đc 24) + Thông thiên (Bq 7) + Thượng tinh (Đc 23) + Tố liêu (Đc 25) + Tỵ Lưu + Tỵ Thông (Châm cứu học Hong Kong).

8. Sơ tà, tuyên Phế, khai khiếu:

Cấp tính: Ấn đường + Hợp cốc (Đtr 4) + Nghênh hương (Đtr 20).

Mạn tính: Thêm Thiên trụ (Bq 10) + Thông thiên (Bq 7) (Châm cứu học Việt Nam).

9. Chỉ châm huyệt Hợp cốc (Đtr 4) hai bên ("Trung Tây Y Kết Hợp Tạp Chí" số 6/1986).

10. Ấn đường + Bá hội (Đc 20) + Hợp cốc (Đtr 4) + Khúc trì (Đtr 11)) + Nghênh hương (Đtr 20) + Nội đình (Vi 44) + Thượng tinh (Đc 23) +Tố liêu (Đc 25) + Túc Tam lý (Vi 36) ("Trung Quốc Châm Cứu" số 29/1987).

NHĨ CHÂM

Mũi trong, Trán, Phế, Thượng thận (Châm cứu học Thượng Hải).

Mũi trong, Thượng thận, Trán, Phế (Châm cứu HongKong).

Thính giác, Họng, Tuyến sinh dục, Tuyến tuỵ, Sinh dục (Reflexes du pavillon de l'oreille).->I?1SÔ]

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh