Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tố Liêu (GV25) Mạch Đốc · GV25

Huyệt Tố Liêu (GV25) thuộc Mạch Đốc. Vị trí: Ở cuối (chỗ đầu nhọn) của sống mũi. Chủ trị: Trị mũi nghẹt, mũi chảy máu, mũi viêm, thịt dư ở mũi.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tố Liêu — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tố Liêu — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tố Liêu — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tố Liêu — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: ngành ngang sụn cánh mũi, chỗ tiếp khớp của góc dưới – trước sụn lá mía, sụn cánh mũi.

Vị Trí

Ở cuối (chỗ đầu nhọn) của sống mũi.

Đặc Tính

Huyệt thứ 25 của mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Tố = sắc trắng; Liêu = khe huyệt. Huyệt ở chỗ không có khe huyệt gì cả, vì vậy gọi là Tố Liêu (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thăng dương, cứu nghịch, khai khiếu, thanh nhiệt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Hỗ trợ mũi: các vấn đề về mũi như chảy máu cam, nghẹt mũi, polyp, viêm mũi, mất khứu giác.
Điều hoà khí: khó thở, tăng huyết áp.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 389).

Chủ Trị

Trị mũi nghẹt, mũi chảy máu, mũi viêm, thịt dư ở mũi.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,1 – 0,2 thốn. Không cứu. Có thể châm xiên mũi kim từ chóp mũi chếch lên trên sâu 0,5 – 1 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là ngành ngang sụn cánh mũi, chỗ tiếp khớp của góc dưới – trước sụn lá mía và sụn cánh mũi.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ngất (Châm Cứu Học Giản Biên).

2. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Nhân Trung (Đc.26) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Xung (Tb.9) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ngất (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị mũi đỏ tra tửu) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị thịt dư ở mũi (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Hưng Phấn + Nội Quan (Tb.6) trị nhịp tim chậm, huyết áp thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Nghênh Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mũi chảy máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Nội Quan (Tb.6) để cấp cứu sau khi bị điện giật (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Châm đắc khí, có cảm giác tê đau hướng lên gốc mũi, vùng xoang mũi.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tố Liêu nằm ở đâu?

Ở cuối (chỗ đầu nhọn) của sống mũi.

Huyệt Tố Liêu có tác dụng gì?

Trị mũi nghẹt, mũi chảy máu, mũi viêm, thịt dư ở mũi.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tố Liêu thế nào?

Châm thẳng sâu 0,1 – 0,2 thốn. Không cứu. Có thể châm xiên mũi kim từ chóp mũi chếch lên trên sâu 0,5 – 1 thốn.

Huyệt Tố Liêu thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tố Liêu (GV25) thuộc Mạch Đốc.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Mạch Đốc

↑ Về Mạch Đốc