🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tố Liêu Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)

Tố Liêu là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Ở cuối (chỗ đầu nhọn) của sống mũi. Chủ trị: Trị mũi nghẹt, mũi chảy máu, mũi viêm, thịt dư ở mũi.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Tố = sắc trắng; Liêu = khe huyệt. Huyệt ở chỗ không có khe huyệt gì cả, vì vậy gọi là Tố Liêu (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 25 của mạch Đốc.

Vị Trí

Ở cuối (chỗ đầu nhọn) của sống mũi.

Giải Phẫu

Dưới da là ngành ngang sụn cánh mũi, chỗ tiếp khớp của góc dưới – trước sụn lá mía và sụn cánh mũi.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.

Tác Dụng

Thăng dương, cứu nghịch, khai khiếu, thanh nhiệt.

Chủ Trị

Trị mũi nghẹt, mũi chảy máu, mũi viêm, thịt dư ở mũi.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,1 – 0,2 thốn. Không cứu. Có thể châm xiên mũi kim từ chóp mũi chếch lên trên sâu 0,5 – 1 thốn.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ngất (Châm Cứu Học Giản Biên).

2. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Nhân Trung (Đc.26) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Xung (Tb.9) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ngất (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị mũi đỏ tra tửu) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị thịt dư ở mũi (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Hưng Phấn + Nội Quan (Tb.6) trị nhịp tim chậm, huyết áp thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Nghênh Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mũi chảy máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Nội Quan (Tb.6) để cấp cứu sau khi bị điện giật (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Châm đắc khí, có cảm giác tê đau hướng lên gốc mũi, vùng xoang mũi.