Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Trung Xung (PC9) Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào · PC9

Huyệt Trung Xung (PC9) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào. Vị trí: Tại điểm giữa của đầu ngón tay giữa. Chủ trị: Trị hôn mê, kích ngất, sốt cao, tim đau quặn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Trung Xung — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Trung Xung — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Trung Xung — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Trung Xung — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ bám của gân ngón giữa, cơ gấp chung ngón tay sâu, đầu đốt 3 xương ngón tay giữa.

Vị Trí

Tại điểm giữa của đầu ngón tay giữa.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Tâm Bào.

Huyệt Tỉnh, thuộc hành Mộc.

Huyệt Bổ.

Huyệt đặc biệt để trị rối loạn ở kinh Biệt của Tam Tiêu và Tâm Bào.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở đỉnh ngón tay giữa (trung), nơi chạm với (xung) mạch khí của Tâm kinh, vì vậy gọi là Trung Xung (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khai khiếu, thanh Tâm, thoái nhiệt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khai khiếu, hồi tỉnh (huyệt Tỉnh, cấp cứu): bất tỉnh, sốc, suy sụp, say nắng, đột quỵ, động kinh ở trẻ em.
Thanh nhiệt (Tâm, Tâm bào), an thần: sốt cao kèm kích động, nhức đầu do nhiệt, đau thắt ngực, tăng trương lực cơ, mất ngôn ngữ, cứng/đau lưỡi, viêm miệng, tiêu chảy cấp mùa hè, trẻ hay giật mình sợ hãi ban đêm.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 246).

Chủ Trị

Trị hôn mê, kích ngất, sốt cao, tim đau quặn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm xuất huyết. Cứu 1– 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ bám của gân ngón giữa, cơ gấp chung ngón tay sâu, đầu đốt 3 xương ngón tay giữa.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại (Thái) Uyên (P.9) + Kinh Cừ (P.8) + Lao Cung (Tb.8) + Liệt Khuyết (P.7) + Thiếu Xung (Tm.9) trị lòng bàn tay nóng, khủy tay sưng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Mệnh Môn (Đc.4) trị người sốt, đầu đau như búa bổ (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Quan Xung (Ttu.1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thiếu Xung (Tm.9) + Thương Dương (Đtr.1) trị trúng phong bất tỉnh (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Liêm Tuyền (Nh.23) trị dưới lưỡi sưng đau (Bách Chứng Phú).

5. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị thương hàn phát sốt (Dương Kính Trai Châm Cứu toàn Tập)

Ghi Chú

Bệnh tâm thần nên cứu.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Quyết Bệnh ghi: “Tai điếc, châm huyệt quanh tai, thủ huyệt ở ngón tay áp út, nằm ở chỗ giao nhục với móng tay (Trung Xung), sau đó chọn huyệt ở chân [Đại Đôn]” (Linh Khu 24, 26-27).

“Bệnh chứng của trúng phong không nhẹ, Trung Xung 2 huyệt có thể yên. Nếu không công hiệu: lại châm Nhân Trung bèn nhẹ ngay” (Ngọc Long Ca)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Trung Xung nằm ở đâu?

Tại điểm giữa của đầu ngón tay giữa.

Huyệt Trung Xung có tác dụng gì?

Trị hôn mê, kích ngất, sốt cao, tim đau quặn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Trung Xung thế nào?

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm xuất huyết. Cứu 1– 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Trung Xung thuộc đường kinh nào?

Huyệt Trung Xung (PC9) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm Bào