Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiếu Xung (HT9) Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm · HT9

Huyệt Thiếu Xung (HT9) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm. Vị trí: Ở ngón tay út phía tay quay, cách chân góc móng tay út 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay. Chủ trị: Trị hồi hộp, trúng phong hôn mê, sốt cao, động kinh.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiếu Xung — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiếu Xung — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiếu Xung — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiếu Xung — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: giữa chỗ bám của gân ngón 5, cơ gấp chung sâu các ngón tay, gân ngón út, cơ duỗi chung các ngón tay, bờ ngoài của đốt 3 xương ngón tay út.

Vị Trí

Ở ngón tay út phía tay quay, cách chân góc móng tay út 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Tâm.

Huyệt Tỉnh của kinh Tâm, thuộc hành Mộc.

Huyệt Bổ của kinh Tâm.

Huyệt đặc biệt dùng với huyệt Thương Dương (Đtr.1), châm theo phương pháp Mậu Thích trong bệnh do phong (sốt gián đoạn), khi cánh tay mới đau.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Thiếu = thiếu âm; Xung = xung yếu, ý chỉ huyệt là nơi khí huyết thịnh, vì vậy gọi là Thiếu Xung (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khai Tâm khiếu, thanh thần chí, tả nhiệt.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khai khiếu, hồi tỉnh (huyệt cấp cứu): suy sụp, bất tỉnh.
Thanh nhiệt, lợi mắt lưỡi họng: viêm đau vùng mắt, lưỡi, họng.
Điều khí lồng ngực, an thần: đánh trống ngực, loạn nhịp tim, tức ngực, đau thắt ngực, bồn chồn lo âu, trầm cảm.
Thông kinh lạc: đau, hạn chế vận động, rối loạn cảm giác và tuần hoàn ở chi trên.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 118).

Chủ Trị

Trị hồi hộp, trúng phong hôn mê, sốt cao, động kinh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm sâu 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 2 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là giữa chỗ bám của gân ngón 5, cơ gấp chung sâu các ngón tay và gân ngón út, cơ duỗi chung các ngón tay, bờ ngoài của đốt 3 xương ngón tay út.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Đại Chung (Th.4) trị miệng nhiệt (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thương Dương (Đtr.1) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong hôn mê, đờm dãi khò khè (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Khúc Trì (Đtr.11) trị phát sốt (Bách Chứng Phú).

4. Phối hợp với các Tỉnh huyệt khác (Thiếu Thương (P.11) + Thương Dương (Đtr.1) + Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Trạch (Ttr.1) ...) trị hôn mê (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiếu Xung nằm ở đâu?

Ở ngón tay út phía tay quay, cách chân góc móng tay út 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Huyệt Thiếu Xung có tác dụng gì?

Trị hồi hộp, trúng phong hôn mê, sốt cao, động kinh.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiếu Xung thế nào?

Châm sâu 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 2 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thiếu Xung thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiếu Xung (HT9) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm.

Huyệt Này Dùng Trong (1)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm