Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cực Tuyền (HT1) Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm · HT1

Huyệt Cực Tuyền (HT1) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm. Vị trí: Chỗ lõm ở giữa hố nách, khe giữa động mạch nách, sau gân cơ nhị đầu và gân cơ quạ cánh tay. Chủ trị: Trị cánh tay đau, chi trên liệt, khớp vai viêm, quanh khớp vai viêm, tim đau thắt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Cực Tuyền — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Cực Tuyền — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Cực Tuyền — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Cực Tuyền — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: mặt sau gân cơ quạ cánh tay, gân cơ 2 đầu (phần ngắn), trước nữa là mặt sau cơ ngực lớn, ở trên là đầu trên xương cánh tay.

Vị Trí

Chỗ lõm ở giữa hố nách, khe giữa động mạch nách, sau gân cơ nhị đầu và gân cơ quạ cánh tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của kinh Tâm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Cực: nơi tận cùng. Tuyền = dòng nước chảy. Tâm chủ huyết mạch, giống như dòng nước chảy; Huyệt ở chỗ cao nhất (cực) của kinh Tâm, vì vậy gọi là Cực Tuyền (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Lý khí, khoan hung, thông kinh, hoạt lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khoan khoái lồng ngực: đau vùng sườn và tim, đau thắt ngực, hồi hộp.
Thông kinh lạc, lợi cánh tay: đau, hạn chế vận động, rối loạn cảm giác ở chi trên.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 110).

Chủ Trị

Trị cánh tay đau, chi trên liệt, khớp vai viêm, quanh khớp vai viêm, tim đau thắt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa động mạch nách và mặt sau gân cơ quạ cánh tay, gân cơ 2 đầu (phần ngắn), trước nữa là mặt sau cơ ngực to, ở trên là đầu trên xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ–da cánh tay và thần kinh ngực to của đám rối cánh tay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Hiệp Bạch (P 3) trị tim đau, tim đầy tức (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thái Uyên (P 7) + Thái Xung (C 3) + Thiên Đột (Nh 22) + Thiên Lịch (Đtr 6) trị họng khô (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Dương Bạch (Đ 14) + Tỳ Du (Bq 20) trị tay chân khó co duỗi (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Dương Phụ (Đ 38) + Khâu Khư (Đ 40) + Kiên Điểm + Nội Quan (Tb 6) + Thiếu Hải (Tm.3) trị hố nách đau (Châm cứu Học Thủ Sách).

5. Phối Âm Giao (Nh 7) + Lậu Cốc (Ty 7) trị tim đau quặn (Châm cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Ngoại Quan (Ttu.5) trị hông sườn đau (Châm cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Không vê kim để tránh làm tổn thương các bó mạch thần kinh nách.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Cực Tuyền nằm ở đâu?

Chỗ lõm ở giữa hố nách, khe giữa động mạch nách, sau gân cơ nhị đầu và gân cơ quạ cánh tay.

Huyệt Cực Tuyền có tác dụng gì?

Trị cánh tay đau, chi trên liệt, khớp vai viêm, quanh khớp vai viêm, tim đau thắt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Cực Tuyền thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Cực Tuyền thuộc đường kinh nào?

Huyệt Cực Tuyền (HT1) thuộc Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm