Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Thiên Lịch (LI6) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI6

Huyệt Thiên Lịch (LI6) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Cách huyệt Dương Khê 3 thốn, trên đường nối huyệt Dương Khê (Đtr.5) và Khúc Trì (Đtr. Chủ trị: Trị cẳng tay đau, cánh tay đau, amidal viêm, liệt mặt, chảy máu cam.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Thiên Lịch — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Thiên Lịch — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Thiên Lịch — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Thiên Lịch — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ duỗi ngắn ngón tay cái, cơ dạng dài ngón tay cái.

Vị Trí

Cách huyệt Dương Khê 3 thốn, trên đường nối huyệt Dương Khê (Đtr.5) và Khúc Trì (Đtr.

Đặc Tính

Huyệt thứ 6 của kinh Đại Trường.

Lạc huyệt của kinh Đại Trường.

Châm trong trường hợp mạch Lạc Dọc thực, Châm với huyệt Nguyên của Phế trong rối loạn Lạc Ngang gây ra do kinh chính Hư hoặc Thực.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Đường vận hành kinh khí của Đại Trường đến huyệt Dương Khê (Đtr.5) thì đi lệch (Thiên Lịch) một chút đến huyệt này, vì vậy gọi là Thiên Lịch.

Tác Dụng

Thanh Phế khí, điều thủy đạo.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khu phong, thanh nhiệt (nhất là vùng mặt): đau răng, các vấn đề về hàm, viêm kết mạc, viêm mũi, bệnh về tai giai đoạn cấp.
Thông điều thuỷ đạo: phù nề, rối loạn tiểu tiện, ứ dịch gây phù.
Thông kinh lạc: các chứng vùng thượng tiêu theo đường kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 25).

Chủ Trị

Trị cẳng tay đau, cánh tay đau, amidal viêm, liệt mặt, chảy máu cam.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ duỗi ngắn ngón tay cái, cơ dạng dài ngón tay cái.

Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Dương Khê (Đtr.5) + Thương Dương (Đtr.1) + Lạc Khước (Bq 8) + Uyển Cốt (Ttr.4) + Tiền Cốc (Ttr.2) trị tai ù, điếc (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị khuỷu tay và cánh tay sưng đau, khó co duỗi (Tư Sinh Kinh)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Phế chủ, Đại Trường khách. Thái âm nhiều khí ít huyết, ngực tức, lòng bàn tay nóng, ho suyễn, vùng Khuyết Bồn khó chịu, họng khô, đổ mồ hôi, phía trước vai và 2 vú đau, đờm kết ở ngực, hụt hơi, sở sinh bệnh tìm huyệt gì? Bảo rằng Thái Uyên + Thiên Lịch” (Thập Nhị Kinh Chứng Trị Chủ Khách Nguyên Lạc)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Thiên Lịch nằm ở đâu?

Cách huyệt Dương Khê 3 thốn, trên đường nối huyệt Dương Khê (Đtr.5) và Khúc Trì (Đtr.

Huyệt Thiên Lịch có tác dụng gì?

Trị cẳng tay đau, cánh tay đau, amidal viêm, liệt mặt, chảy máu cam.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Thiên Lịch thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thiên Lịch thuộc đường kinh nào?

Huyệt Thiên Lịch (LI6) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường