Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Nhị Gian (LI2) Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường · LI2

Huyệt Nhị Gian (LI2) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Vị trí: Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay. Chủ trị: Trị ngón tay trỏ đau, bàn tay đau, răng đau, họng đau, vai đau, lưng đau, liệt mặt, sốt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Nhị Gian — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Nhị Gian — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Nhị Gian — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Nhị Gian — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ gian cốt mu tay, xương.

Vị Trí

Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Đại Trường.

Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy.

Huyệt Tả của kinh Đại Trường.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Khi hơi co ngón tay trỏ vào sẽ tạo thành 3 lóng gấp, huyệt ở cuối lóng (gian) thứ hai (nhị), vì vậy gọi là Nhị Gian.

Tác Dụng

Tán tà nhiệt, lợi yết hầu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, khu phong, tiêu sưng giảm đau: đau nhức răng, khô miệng, chảy máu cam, đau họng, viêm họng, viêm thanh quản, viêm kết mạc mắt.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 21).

Chủ Trị

Trị ngón tay trỏ đau, bàn tay đau, răng đau, họng đau, vai đau, lưng đau, liệt mặt, sốt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,1 – 0,3 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ gian cốt mu tay và xương .

Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Tam Gian (Đtr 3) trị thích nằm, muốn ngủ (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Tiền Cốc (Ttr 2) trị mắt viêm cấp (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Âm Khích (Tm.6) trị sợ lạnh (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Hợp Cốc trị mắt có màng (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Gian Sử (Tb 5) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Ky Môn (Tb 4) + Phong Trì (Đ 20) + Thần Đạo (Đc 11) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị thương hàn đầu đau, người sốt (Loại Kinh Đồ Dực).

6. Phối Dương Khê (Đtr 5) trị răng sưng, họng sưng đau (Tịch Hoằng Phú).

7. Phối Thủ Tam Lý trị đầu đau, răng đau, họng sưng (Thiên Tinh Bí Quyết)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Mắt mờ không thấy gì, nên châm huyệt Nhị Gian" (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

"Răng đau, lưng đau, cổ họng sưng đau, châm huyệt Nhị Gian + Dương Khê thì tật bệnh sẽ trốn đi nơi khác" (Tịch Hoằng Phú).

"Sợ lạnh và lạnh run, châm Nhị Gian và Âm Khích, sẽ xua tà và làm thông khí" (Bách Chứng Phú).

"Chứng đầu phong có phân ra thiên và chính, phân biệt bằng cách xem có đờm ẩm hay không. Nếu bệnh nhân có đờm ẩm, châm huyệt Phong Trì (Đ 20), nếu không có đờm ẩm thì châm huyệt Hợp Cốc" (Ngọc Long Ca)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Nhị Gian nằm ở đâu?

Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay.

Huyệt Nhị Gian có tác dụng gì?

Trị ngón tay trỏ đau, bàn tay đau, răng đau, họng đau, vai đau, lưng đau, liệt mặt, sốt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Nhị Gian thế nào?

Châm thẳng 0,1 – 0,3 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Nhị Gian thuộc đường kinh nào?

Huyệt Nhị Gian (LI2) thuộc Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường.

Huyệt Này Dùng Trong (5)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

↑ Về Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường