🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm HT

Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm (mã HT). Tổng số 18 huyệt – Mỗi bên 9 huyệt. The Arm Lesser Yin, Heart Meridian – Cheou Chao Inn, Meridien Du Coeur) Vượng giờ Ngọ (11-13g), Hư giờ Mùi (13-15g), Suy giờ Tý (23-1g).

Đại Cương

The Arm Lesser Yin, Heart Meridian – Cheou Chao Inn, Meridien Du Coeur)

Vượng giờ Ngọ (11-13g), Hư giờ Mùi (13-15g), Suy giờ Tý (23-1g).

Khí Nhiều, Huyết ít.

Ấn đau huyệt Cự khuyết (Nh 14) và Tâm du (Bq 15 – Bối du Huyệt)

Đường Kinh Chính

Bắt đầu từ tim đi vào Tâm hệ, qua cơ hoành liên lạc với Tiểu trường. Từ Tâm hệ phân một nhánh đi vào thanh quản, thẳng lên Mục hệ, một nhánh ra Phổi, ngang ra đáy hố nách, đi dọc bờ trong trước chi trên, dọc bờ trước ngoài ngón tay út, ra ở đầu ngón tay út để nối với kinh thủ Thái dương Tiểu trường.

Kinh Cân

Khởi đầu ở góc ngoài chân móng ngón tay út, chạy lên cổ tay (xương đậu), dọc theo bờ trong mặt trước cẳng tay đến phía đầu trong nếp gấp khuỷu tay tới hố nách, hội với các kinh cân Âm ở tay tại huyệt Uyên dịch, rồi lặn vào trong ngực qua Tâm Vị và kết ở rốn.

Kinh Biệt

Khởi từ hố nách ở huyệt Cực tuyền đến huyệt Uyên dịch (Đ), rồi lặn vào trong Tim, phân một nhánh thẳng lên trên đến cổ và nổi lên ở mặt, kết tại huyệt Tinh minh để gặp kinh biệt Tiểu trường, kinh chính Bàng quang – Tiểu trường.

Lạc Dọc

Từ huyệt Lạc – Thông lý, chạy theo mặt trong cánh tay, men theo kinh chính Tâm để vào Tim rồi trở lên mặt, qua lưỡi, đến mắt, để gặp kinh chính Tiểu trường.

Lạc Ngang

Từ huyệt Lạc – Thông lý vòng ngang bờ ngoài cánh tay để vào huyệt Nguyên của Tiểu trường là Uyển cốt.

Chủ Trị

TRIỆU CHỨNG

Kinh bệnh: Vai đau, mặt trong chi trên đau,gan bàn tay nóng hoặc lạnh, miệng khô, khát, muốn uống nước, mắt đau.

Tạng bệnh: Vùng tim đau, nấc khan, ngực sườn đau tức. Thực chứng thì phát cuồng. Hư chứng thì bi ai, khiếp sợ.

Tâm Hư: Hồi hộp, sợ hãi, mất ngủ, hay quên. Mạch Thốn khẩu lớn hơn Nhân nghênh 2 lần.

Tâm Thực: Tinh thần rối loạn, hay cười, nói sảng. Mạch Thốn khẩu nhỏ hơn Nhân nghênh.

Kinh chính: Rối loạn do tà khí. Họng khô, khát nước, đau vùng tim.

Lạc ngang: Rối loạn do nội nhân. Mắt vàng, đau 2 bên hông sườn, đau nhức mặt trong cánh tay, cẳng tay, đau và nóng lòng bàn tay.

Lạc Dọc:

Thực: Nghẹn, khó chịu và đau nhói vùng ngực.

Hư: Không nói được

Kinh Biệt: Cùng một triệu chứng với đường kinh chính nhưng đau với tính cách từng cơn.

Kinh Cân: Đau nhức và co rút cơ dọc theo đường kinh đi. Đau và co cứng khớp khuỷu tay như bị thắt chặt, đau và co rút vùng ngực, chứng Phục lương (Khí tích tụ ở rốn, thân co quắp, bụng nổi khối u to bằng nắm tay, bất động ở trên rốn hoặc ngay rốn khiến đau khắp vùng rốn, buồn bã).

ĐIỀU TRỊ

Kinh Chính:

Tâm Hư: Châm bổ huyệt Thiếu xung (Tm 9) vào giờ Mùi [13-15g] (đây là huyệt Tỉnh Mộc, Mộc sinh Hỏa – Hư bổ mẫu).

Tâm Thực: Châm tả huyệt Thần môn [Tm7] (đây là huyệt Du Thổ, Hỏa sinh Thổ – Thực tả tử)

Các Huyệt Trên Kinh Thủ Thiếu Âm Tâm