🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cự Khuyết (CV14) Mạch Nhâm · CV14

Huyệt Cự Khuyết (CV14) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Rốn thẳng lên 6 thốn, dưới huyệt Cưu Vĩ 1 thốn. Chủ trị: Trị bụng đau, nấc, nôn mửa, ợ chua, giữa ngực đau, điên cuồng, tim đập, kinh giật, hay quên.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở chỗ lõm (khuyết) rất sâu (cự) của chấn thủy, vì vậy gọi là Cự Khuyết.

Đặc Tính

Huyệt thứ 14 của mạch Nhâm.

Huyệt Mộ của Tâm.

Là nơi khí của Tâm hợp với mạch Nhâm.

Là huyệt quan trọng đối với những người bị ngất, phụ nữ có thai mà thai nằm lệch vị trí, thai dồn lên cao làm ép tim.

Vị Trí

Rốn thẳng lên 6 thốn, dưới huyệt Cưu Vĩ 1 thốn.

Giải Phẫu

Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, sau thành bụng là thùy gan trái.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

Tác Dụng

Hóa thấp trệ ở trung tiêu, thanh tâm, định thần, điều khí, lý khí, thông ở bên trong, hòa Vị, lợi cách.

Chủ Trị

Trị bụng đau, nấc, nôn mửa, ợ chua, giữa ngực đau, điên cuồng, tim đập, kinh giật, hay quên.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng, sâu 0,5 – 2 thốn. Cứu 5 – 45 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Trúc Tân (Th 9) trị nói sảng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tâm Du (Bq 15) trị bồn chồn trong ngực (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Thượng Quản (Nh 13) trị bụng trên sình trướng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Gian Sử (Tb 5)) trị phiền muộn (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Đàn Trung (Nh 17) trị nôn mửa (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Tâm Du (Bq 15) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị hồi hộp (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thương Khâu (Ty 5) trị nôn mửa, muốn nôn (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Nội Quan (Tb 6) + Tâm Du (Bq 15) trị tim đau, hồi hộp (Châm cứu Học Giản Biên).

9. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) +Thần Môn (Tm.7) trị ngực khô ráo (Trung Quốc Châm cứu Học Khái Yếu).

10. Phối Âm Đô (Th 19) + Đại Cự (Ty 27) + Trung Quản (Nh 12) trị tim hồi hộp (Châm cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Khích Môn (Tb 5) + Tâm Du (Bq 15) + Thông Lý (Tm.5) trị tim đau thắt (Châm cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Phong Trì (Đ 20) thấu Phong Trì + Nội Quan (Tb 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tâm thần phân liệt (Châm cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Nhân Trung (Đc 26) + Nội Quan (Tb 6) + Yêu Kỳ trị động kinh (Châm cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Khích Môn (Tb 4) + Tâm Du (Bq 15) + Thông Lý (Tm.5) trị vùng tim đau thắt (Châm cứu Học Việt Nam)

Ghi Chú

Châm sâu dễ vào gan gây chảy máu bên trong.

Tham Khảo

Phong cuồng: cứu Cự Khuyết 20-30 tráng, Tâm Du 2 bên, mỗi bên 5 tráng” (Biển Thước Tâm Thư).

"Dùng X.quang để quan sát khi châm các huyệt Cự Khuyết (Nh 14), Đàn Trung (Nh 17), Thiên Đột (Nh 22), Hợp cốc (Đtr 4) thấy thực quản nở to và nhu động thực quản tăng mạnh" (Viện Khoa Học Y Học Trung Quốc)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm