Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hội Âm (CV1) Mạch Nhâm · CV1

Huyệt Hội Âm (CV1) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Giữa tiền âm và hậu âm (Giáp Ất) hoặc ở giữa bìu dái và hậu môn (đàn ông) hoặc ở đường sau của âm thần và hậu môn (phụ nữ), huyệt ở giữa nút đáy chậu… Chủ trị: Trị các bệnh của hệ sinh dục ngoài, bệnh của hậu môn, niệu đạo (niệu đạo viêm, tiền liệt tuyến viêm), kinh nguyệt không đều, di tinh, điên cuồng…

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hội Âm — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hội Âm — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hội Âm — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hội Âm — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị trí huyệt này do engine dựng, chưa có bằng chứng đối chiếu ngoài engine.

Vị Trí

Giữa tiền âm và hậu âm (Giáp Ất) hoặc ở giữa bìu dái và hậu môn (đàn ông) hoặc ở đường sau của âm thần và hậu môn (phụ nữ), huyệt ở giữa nút đáy chậu (chỗ tụ hội của các nếp da chạy từ hậu môn, phần sinh dục ngoài và 2 bên háng tới)

Đặc Tính

Huyệt thứ 1 của mạch Nhâm.

Huyệt Hội của 3 mạch Nhâm, Xung và Đốc.

Huyệt Hội của các kinh Âm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hội = họp lại. Âm = ý chỉ bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn.

Huyệt nằm ở giữa bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn, được coi là nơi phần âm của cơ thể và cũng là nơi khởi đầu của mạch Nhâm, Xung và Đốc, huyệt cũng là nơi hội của các kinh Âm, vì vậy gọi là Hội Âm (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Cường yêu, ích Thận, điều tức hai mạch Xung Nhâm.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà nhị tiện, trừ thấp nhiệt: rối loạn đại tiện và tiểu tiện, bí tiểu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh ở cơ quan sinh dục ngoài, sa trực tràng, trĩ, đau vùng hậu môn, kinh nguyệt không đều hoặc vô kinh, sa tử cung, bệnh sán khí (thoát vị tạng bụng, bệnh sinh dục ngoài, đau bụng dữ dội kèm táo bón — bí tiểu).
An thần, hồi phục ý thức (một trong thập tam quỷ huyệt của Tôn Tư Mạc, dùng cấp cứu): động kinh, hưng cảm, sau khi ngạt nước (hỗ trợ đẩy nước ra khỏi phổi).

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 339).

Chủ Trị

Trị các bệnh của hệ sinh dục ngoài, bệnh của hậu môn, niệu đạo (niệu đạo viêm, tiền liệt tuyến viêm), kinh nguyệt không đều, di tinh, điên cuồng, chết đuối, thượng mã phong.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 phút.

Giải Phẫu

Huyệt ở giữa nút xơ đáy chậu, nút được tạo nên bởi sự đan chéo nhau của các thớ cơ: ngang nông đáy chậu, thắt vân hậu môn, thắt vân niệu đạo, cơ âm đạo – trực tràng, cơ trực tràng – niệu đạo, cơ ngang sâu đáy chậu và bó trước hậu môn của cơ nâng hậu môn.

Thần kinh vận động cơ do 2 nhánh đáy chậu của thần kinh thẹn trong.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Cứu Hội Âm + Tam Âm Giao (Ty 6) trị sinh xong bỗng nhiên té ngã bất tỉnh (Châm Cứu Tập Thành)

Ghi Chú

Vùng huyệt rất dễ bị nhiễm trùng, cần thận trọng khi châm.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Châm huyệt Hội Âm + Nhân Trung (Đc 26) thì hô hấp thay đổi rõ" (Ngô Lạc Quân - Trung Quốc)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hội Âm nằm ở đâu?

Giữa tiền âm và hậu âm (Giáp Ất) hoặc ở giữa bìu dái và hậu môn (đàn ông) hoặc ở đường sau của âm thần và hậu môn (phụ nữ), huyệt ở giữa nút đáy chậu (chỗ tụ hội của các nếp da chạy từ hậu môn, phần sinh dục ngoài và 2 bên háng tới)

Huyệt Hội Âm có tác dụng gì?

Trị các bệnh của hệ sinh dục ngoài, bệnh của hậu môn, niệu đạo (niệu đạo viêm, tiền liệt tuyến viêm), kinh nguyệt không đều, di tinh, điên cuồng, chết đuối, thượng mã phong.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hội Âm thế nào?

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 phút.

Huyệt Hội Âm thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hội Âm (CV1) thuộc Mạch Nhâm.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

↑ Về Mạch Nhâm