🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cưu Vĩ (CV15) Mạch Nhâm · CV15

Huyệt Cưu Vĩ (CV15) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0,5 thốn. Chủ trị: Trị bụng trên đau, ngực đau tức, nấc, khó thở, động kinh, cuồng, tâm thần, suyễn.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Đỉnh xương ức giống như đuôi con chim ban (cưu), huyệt ở tại vị trí này, vì vậy gọi là Cưu Vĩ (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 15 của mạch Nhâm.

Huyệt Lạc nối với mạch Đốc.

Vị Trí

Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0,5 thốn.

Giải Phẫu

Huyệt ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng. Sau thành bụng là thùy gan trái.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Tác Dụng

Định thần, làm giãn lồng ngực.

Chủ Trị

Trị bụng trên đau, ngực đau tức, nấc, khó thở, động kinh, cuồng, tâm thần, suyễn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Xuất Xứ

Thiên 'Cửu Châm Thập Nhị Nguyên' (Linh Khu 1).

Phối Huyệt

Phối Hậu Khê (Ttr 3) + Thần Môn (Tm7) trị động kinh [ngũ giản] (Thắng Ngọc Ca).

2. Phối Thiếu Thương (P 11) + Trung Quản (Nh 12) trị ăn uống không vào, động kinh (Châm cứu Đại Thành)

3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Gian Sử (Tb 5) + Phong Long (Vi 40) + Yêu Kỳ trị bế chứng (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học)

4. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Thượng Quản (Nh 13) + Trung Quản (Nh 12) trị cuồng (Châm cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Châm đắc khí thấy căng tức tại chỗ hoặc chạy đến chỗ đau.

Châm sâu có thể vào gan gây xuất huyết bên trong.

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm