Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Cưu Vĩ (CV15) Mạch Nhâm · CV15

Huyệt Cưu Vĩ (CV15) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0,5 thốn. Chủ trị: Trị bụng trên đau, ngực đau tức, nấc, khó thở, động kinh, cuồng, tâm thần, suyễn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Cưu Vĩ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Cưu Vĩ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Cưu Vĩ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Cưu Vĩ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 15 của mạch Nhâm.

Huyệt Lạc nối với mạch Đốc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Đỉnh xương ức giống như đuôi con chim ban (cưu), huyệt ở tại vị trí này, vì vậy gọi là Cưu Vĩ (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Định thần, làm giãn lồng ngực.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Tâm, an thần: lo âu, bồn chồn, trạng thái hưng cảm, động kinh.
Giáng khí Phế và Vị, khai thông lồng ngực: cảm giác đè nặng vùng tim — ngực, ho, khó thở, rối loạn tiêu hoá, trào ngược.
Lạc huyệt của mạch Nhâm: hư thì ngứa da bụng, thực thì da bụng đau nhức.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 353).

Chủ Trị

Trị bụng trên đau, ngực đau tức, nấc, khó thở, động kinh, cuồng, tâm thần, suyễn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Giải Phẫu

Huyệt ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng. Sau thành bụng là thùy gan trái.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Xuất Xứ

Thiên 'Cửu Châm Thập Nhị Nguyên' (Linh Khu 1).

Phối Huyệt

Phối Hậu Khê (Ttr 3) + Thần Môn (Tm7) trị động kinh [ngũ giản] (Thắng Ngọc Ca).

2. Phối Thiếu Thương (P 11) + Trung Quản (Nh 12) trị ăn uống không vào, động kinh (Châm cứu Đại Thành)

3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Gian Sử (Tb 5) + Phong Long (Vi 40) + Yêu Kỳ trị bế chứng (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học)

4. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Thượng Quản (Nh 13) + Trung Quản (Nh 12) trị cuồng (Châm cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Châm đắc khí thấy căng tức tại chỗ hoặc chạy đến chỗ đau.

Châm sâu có thể vào gan gây xuất huyết bên trong.

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Cưu Vĩ nằm ở đâu?

Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0,5 thốn.

Huyệt Cưu Vĩ có tác dụng gì?

Trị bụng trên đau, ngực đau tức, nấc, khó thở, động kinh, cuồng, tâm thần, suyễn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Cưu Vĩ thế nào?

Châm xiên, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Huyệt Cưu Vĩ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Cưu Vĩ (CV15) thuộc Mạch Nhâm.

Huyệt Này Dùng Trong (6)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

↑ Về Mạch Nhâm