🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Trung Đình (CV16) Mạch Nhâm · CV16

Huyệt Trung Đình (CV16) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Chỗ 2 bờ sườn gặp nhau thành một góc nhọn (nơi người không có mũi ức), trên đường dọc giữa xương ức. Chủ trị: Trị ngực tức, ợ, nấc.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Trung = ở giữa. Đình = cái sân. Huyệt ở bên dưới huyệt Đản Trung, bên trong có tạng Tâm, được coi như cung đình. Vùng ngực được coi như sân đình. Huyệt ở giữa cung đình và sân đình, vì vậy gọi là Trung Đình (Trung Y Cương Mục)

Đặc Tính

Huyệt thứ 16 của mạch Nhâm.

Vị Trí

Chỗ 2 bờ sườn gặp nhau thành một góc nhọn (nơi người không có mũi ức), trên đường dọc giữa xương ức.

Giải Phẫu

Huyệt ở trước khớp thân xương ức và mũi ức hoặc góc 2 bờ sườn gặp nhau. Có gân cơ ngực to (bó ức và bó các cơ thẳng to), cân cơ thẳng to bám vào xương.

Thần kinh vận động cơ do đám rối thần kinh nách và các dây thần kinh gian sườn.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5.

Tác Dụng

Khoan hung, lý khí, giáng nghịch, hoà trung.

Chủ Trị

Trị ngực tức, ợ, nấc.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm luồn kim dưới da hướng về phía bụng, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 5 – 15 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Trung Phủ (P.1) trị nghẹn, ăn không xuống, nôn không được (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Du Phủ (Th.27) + Ý Xá (Bq.49) trị nôn mửa (Tư Sinh Kinh)

Ghi Chú

Xương ức rất mềm, nhất là trẻ nhỏ, vì vậy khi châm không được để kim thẳng góc với mặt da vì có thể xuyên qua xương vào bên trong. Châm vào xương sẽ gây cảm giác đau buốt.

Tham Khảo

Trẻ nhỏ nôn sữa: cứu Trung Đình” (Sa Kinh Hợp Bích)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

Về Mạch Nhâm