Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Trúc Tân (KI9) Kinh Túc Thiếu Âm Thận · KI9

Huyệt Trúc Tân (KI9) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Vị trí: Trên huyệt Thái Khê (Th.3) 5 thốn, sau bờ trong xương chày 2 thốn, khe giữa gân gót chân và cơ dép. Chủ trị: Trị cơ bắp chân co rút, thắt lưng đau, động kinh, tâm thần phân liệt, Thận viêm, tiểu bí.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Trúc Tân — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Trúc Tân — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Trúc Tân — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Trúc Tân — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ duỗi dài các ngón chân.

Vị Trí

Trên huyệt Thái Khê (Th.3) 5 thốn, sau bờ trong xương chày 2 thốn, khe giữa gân gót chân và cơ dép.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Thận.

Huyệt Khích của Âm Duy Mạch.

Một trong 14 yếu huyệt của Châm Cứu Chân Tủy (Nhật Bản) chủ về giải độc toàn thân.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Trúc = chắc chắn, hình dung ngôi nhà kiên cố. Tân = bắp chân. Huyệt ở ngay dưới chỗ cứng của bắp chân, có nhánh nối bắp chân và gối, vì vậy gọi là Trúc Tân (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh Tâm, hoá đờm, trấn kinh, an thần.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt, hoá đờm, an thần: rối loạn tâm thần như trầm cảm, bồn chồn, hưng cảm, kích động.
Điều khí, giảm đau: đau mặt trong hai chân, chuột rút bắp chân.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 218).

Chủ Trị

Trị cơ bắp chân co rút, thắt lưng đau, động kinh, tâm thần phân liệt, Thận viêm, tiểu bí.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân gót chân và cơ dép, cơ duỗi dài các ngón chân, cơ chầy sau, màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị nôn mửa, chảy nước dãi (Tư Sinh Kinh)

2. Phối Phục Lưu (Th.7) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) trị Thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Quy Lai (Vi.29) + Trung Cực (Nh.3) trị nhiễm trùng đường tiểu (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Điên Cuồng ghi: “Bị nội bế sẽ làm cho không đi tiểu được do quyết nghịch, châm huyệt của kinh Túc Thiếu Âm (Dũng Tuyền (Th.1) + Trúc Tân) và Thái Dương (Ủy Dương (Bq.39) + Bộc Tham (Bq.61) + Kim Môn (Bq.63) + Phi Dương [Bq.58]) cùng với huyệt ở xương cùng (Trường Cường - Đc.1), dùng kim Trường Châm (Linh Khu 22, 39).

“Cứu huyệt Trúc Tân có thể giải độc cà phê, các thứ độc trong cơ thể” (Châm Cứu Chân Tủy)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Trúc Tân nằm ở đâu?

Trên huyệt Thái Khê (Th.3) 5 thốn, sau bờ trong xương chày 2 thốn, khe giữa gân gót chân và cơ dép.

Huyệt Trúc Tân có tác dụng gì?

Trị cơ bắp chân co rút, thắt lưng đau, động kinh, tâm thần phân liệt, Thận viêm, tiểu bí.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Trúc Tân thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Trúc Tân thuộc đường kinh nào?

Huyệt Trúc Tân (KI9) thuộc Kinh Túc Thiếu Âm Thận.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thiếu Âm Thận

↑ Về Kinh Túc Thiếu Âm Thận