Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Bộc Tham (BL61) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL61

Huyệt Bộc Tham (BL61) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Xác định bờ trên mặt ngoài xương gót chân, huyệt ở sát bờ trên xương gót, thẳng dưới huyệt Côn Lôn, trên đường tiếp giáp lằn da đổi màu. Chủ trị: Trị gót chân đau, chi dưới yếu liệt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Bộc Tham — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Bộc Tham — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Bộc Tham — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Bộc Tham — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: gân cơ mác bên dái, gân cơ mác bên ngắn ở phía trước, gân gót chân ở phía sau, bờ trên xương gót.

Vị Trí

Xác định bờ trên mặt ngoài xương gót chân, huyệt ở sát bờ trên xương gót, thẳng dưới huyệt Côn Lôn, trên đường tiếp giáp lằn da đổi màu.

Đặc Tính

Huyệt thứ 61 của kinh Bàng Quang.

Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có ý chỉ: khi người đầy tớ quỳ gối xuống (tham dự vào việc cởi giầy cho chủ...) thì lộ huyệt ra, vì vậy gọi là Bộc Tham (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Ích Thận, cường cốt, thư cân, hoạt lạc, trấn tĩnh, an thần.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, thư cân, giảm đau: nhức đầu, đau lưng, thắt lưng, đầu gối, gót chân, chuột rút chân, tiểu khó, cảm giác nặng đầu, động kinh, hưng cảm, rối loạn tâm thần.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 200).

Chủ Trị

Trị gót chân đau, chi dưới yếu liệt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là gân cơ mác bên dái và gân cơ mác bên ngắn ở phía trước, gân gót chân ở phía sau, bờ trên xương gót.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Kim Môn (Bq 63) trị trẻ nhỏ bị động kinh, điên giản [Mã giản] (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chí Âm (Bq 67) + Giải Khê (Vi 41) + Khâu Khư (Đ 40) + Khiếu Âm (Đ 44) trị gân cơ cứng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq 60) + Thái Khê (Th 3) + Thừa Sơn (Bq 57) trị gót chân đau (Châm cứu Học Giản Biên)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Bệnh Điên khi mới bắt đầu phát, trước hết người bệnh bị vặn ngược, cứng đờ, cột sống cứng, bệnh biểu hiện ở các kinh Túc Dương Minh, Túc Thái Âm, Thủ Thái Âm và Túc Thái Dương, châm ở các huyệt ủy Dương (Bq 39) + Phi Dương (Bq 58) + Bộc Tham (Bq 61) + Kim Môn (Bq 63), châm xuất huyết cho đến khi nào mầu huyết biến (thành đỏ) mới thôi” - Thiên Điên Cuồng (Linh Khu 22, 7-8)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Bộc Tham nằm ở đâu?

Xác định bờ trên mặt ngoài xương gót chân, huyệt ở sát bờ trên xương gót, thẳng dưới huyệt Côn Lôn, trên đường tiếp giáp lằn da đổi màu.

Huyệt Bộc Tham có tác dụng gì?

Trị gót chân đau, chi dưới yếu liệt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Bộc Tham thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Bộc Tham thuộc đường kinh nào?

Huyệt Bộc Tham (BL61) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang