Huyệt Kinh Cốt (BL64) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL64
Huyệt Kinh Cốt (BL64) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Bờ ngoài bàn chân, thẳng với ngón út, trước huyệt Kim Môn (Bq 63), đầu sau xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp làn da đổi màu. Chủ trị: Trị đầu đau, chóng mặt, hồi hộp, động kinh, cơ tim viêm, lưng, đùi đau.
Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D
Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ dạng ngón chân út, cùng xương bàn chân 5.
Vị Trí
Bờ ngoài bàn chân, thẳng với ngón út, trước huyệt Kim Môn (Bq 63), đầu sau xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp làn da đổi màu.
Đặc Tính
Huyệt thứ 64 của kinh Bàng Quang.
Huyệt Nguyên của kinh Bàng Quang.
Ý Nghĩa Tên Huyệt
Theo giải phẫu học, xương khối bàn chân thứ 5 gọi là kinh cốt. Huyệt ở sát vị trí xương này, vì vậy, gọi là Kinh Cốt (Trung Y Cương Mục)
Tác Dụng
Khu phong, sơ tà, định thần chí.
Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định
Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 204).
Chủ Trị
Trị đầu đau, chóng mặt, hồi hộp, động kinh, cơ tim viêm, lưng, đùi đau.
Cách Châm Cứu
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm xiên, mũi kim hướng vào trong phía dưới, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Giải Phẫu
Dưới da là cơ dạng ngón chân út, cùng xương bàn chân 5.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh
Xuất Xứ
Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).
Phối Huyệt
Phối Thừa Cân (Bq 56) + Thừa Sơn (Bq 57) + Thương Khâu (Ty 5) trị chân mỏi (Thiên Kim Phương).
2. Phối Nhiên Cốc (Th 2) + Thận Du (Bq 23) trị chân lạnh (Thiên Kim Phương).
3. Phối Trung Phong (C 4) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị cơ thể tê dại (Thiên Kim Phương).
4. Phối Trung Lữ Du (Bq 29) trị lưng đau không thể cúi ngửa được (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Đại Trữ (Bq 12) trị cổ gáy cứng đau không cúi ngửa được (Tư Sinh Kinh).
6. Phối Đại Chung (Th 4) trị Tâm Đởm nhiệt (Châm Cứu Đại Thành).
7. Phối Khích Thượng + Nội Quan (Tb 6) + Thông Lý (Tm 5) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị cơ tim viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)
Y văn dẫn mục này
Tham Khảo
Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Chứng Quyết Tâm Thống, đau ra đến vùng lưng, hay bị co rút như có gì từ ngoài sau đến chạm vào Tâm, làm cho lưng gù lại, gọi là Thận Tâm thống, trước hết châm huyệt Kinh Cốt + Côn Lôn [nếu không giảm châm thêm Nhiên Cốc] (Linh Khu 24, 11)
Câu Hỏi Thường Gặp
Huyệt Kinh Cốt nằm ở đâu?
Bờ ngoài bàn chân, thẳng với ngón út, trước huyệt Kim Môn (Bq 63), đầu sau xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp làn da đổi màu.
Huyệt Kinh Cốt có tác dụng gì?
Trị đầu đau, chóng mặt, hồi hộp, động kinh, cơ tim viêm, lưng, đùi đau.
Cách châm cứu, bấm Huyệt Kinh Cốt thế nào?
Châm xiên, mũi kim hướng vào trong phía dưới, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Huyệt Kinh Cốt thuộc đường kinh nào?
Huyệt Kinh Cốt (BL64) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.
Vị trí huyệt kinh cốt?
Bờ ngoài bàn chân, thẳng với ngón út, trước huyệt Kim Môn (Bq 63), đầu sau xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp làn da đổi màu.