Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hợp Dương (BL55) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL55

Huyệt Hợp Dương (BL55) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Ở đỉnh của góc dưới tứ giác kheo chân tạo nên bởi phần trên cơ sinh đôi ngoài, giữa mặt sau đầu trên xương chày. Chủ trị: Trị lưng và chân đau mỏi, chi dưới liệt, băng lậu.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hợp Dương — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hợp Dương — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hợp Dương — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hợp Dương — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: góc của 2 cơ sinh đôi, bờ trên cơ kheo, giữa mặt sau đầu trên xương chày.

Vị Trí

Ở đỉnh của góc dưới tứ giác kheo chân tạo nên bởi phần trên cơ sinh đôi ngoài, giữa mặt sau đầu trên xương chày. Từ huyệt ủy Trung (Bq 40) đo thẳng xuống 2 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 55 của kinh Bàng quang.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hợp = gom lại. Dương = khác với Âm, ý chỉ túc Thái Dương.

Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh Bàng Quang, huyệt ở gần huyệt Ủy Trung, nơi khí của kinh cùng tụ lại, vì vậy gọi là Hợp Dương.

Tác Dụng

Cường yêu, ích Thận, thư cân, hoạt lạc, điều lý mạch Xung, mạch Nhâm.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau: đau lưng kiểu rễ thần kinh lan xuống bụng, sinh dục hoặc chân, có thể kèm liệt, rối loạn cảm giác nóng mặt trong đùi.
Cầm máu tử cung, giảm đau sinh dục: rong huyết cơ năng, đau vùng sinh dục, chứng sán khí, khí hư.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 194).

Chủ Trị

Trị lưng và chân đau mỏi, chi dưới liệt, băng lậu.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1–1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là góc của 2 cơ sinh đôi, bờ trên cơ kheo, giữa mặt sau đầu trên xương chày.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Trung Khích (Ủy Trung - Bq 40) trị đồi sán, bụng trên và dưới đau, trường tích (Thiên Kim Phương).

2. Phối Giao Tín (Th 8) trị phụ nữ thiếu khí, hạ huyết (Bách Chứng Phú)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Phụ nữ rong kinh do thiếu khí, không có kinh nguyệt: dùng huyệt Hợp Dương” (Bách Chứng Phú)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hợp Dương nằm ở đâu?

Ở đỉnh của góc dưới tứ giác kheo chân tạo nên bởi phần trên cơ sinh đôi ngoài, giữa mặt sau đầu trên xương chày. Từ huyệt ủy Trung (Bq 40) đo thẳng xuống 2 thốn.

Huyệt Hợp Dương có tác dụng gì?

Trị lưng và chân đau mỏi, chi dưới liệt, băng lậu.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hợp Dương thế nào?

Châm thẳng 1–1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hợp Dương thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hợp Dương (BL55) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang