Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Phi Dương (BL58) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL58

Huyệt Phi Dương (BL58) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Đỉnh ngoài mắt cá chân đo lên 7 thốn, ngang huyệt Thừa Sơn (Bq.57) 1 thốn. Nơi tiếp giáp giữa phần thịt và phần gân của bờ ngoài cơ sinh đôi ngoài. Chủ trị: Trị vùng lưng và chân đau, khớp viêm do phong thấp, Bàng Quang viêm, Thận viêm, động kinh.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Phi Dương — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Phi Dương — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Phi Dương — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Phi Dương — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: bờ ngoài chỗ tiếp nối giữa phần thịt với phần gân của cơ sinh đôi ngoài, cơ gấp dài ngón chân cái.

Vị Trí

Đỉnh ngoài mắt cá chân đo lên 7 thốn, ngang huyệt Thừa Sơn (Bq.57) 1 thốn. Nơi tiếp giáp giữa phần thịt và phần gân của bờ ngoài cơ sinh đôi ngoài.

Đặc Tính

Huyệt thứ 58 của kinh Bàng Quang.

Huyệt Lạc của kinh Bàng Quang.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Phi Dương là huyệt Lạc, ở đây có ý chỉ khí của túc Thái Dương Bàng Quang bay lên hướng nhập vào túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Phi Dương (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khu phong tà ở kinh Thái Dương, tán phong thấp ở kinh lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, giảm đau: đau thắt lưng, các chứng ở bắp chân, cẳng chân.
Khu phong, điều hoà trên — dưới (Lạc huyệt): sốt nhiễm trùng không ra mồ hôi, nhức đầu, chóng mặt, nóng đầu, chảy máu cam, hưng cảm, động kinh.
Trị trĩ (theo kinh): bệnh trĩ.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 197).

Chủ Trị

Trị vùng lưng và chân đau, khớp viêm do phong thấp, Bàng Quang viêm, Thận viêm, động kinh.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ ngoài chỗ tiếp nối giữa phần thịt với phần gân của cơ sinh đôi ngoài, cơ dép, cơ gấp dài ngón chân cái, cơ chày sau, màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh chày sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2 hoặc L5.

Xuất Xứ

Thiên 'Kinh Mạch' (Linh Khu 10).

Phối Huyệt

Phối Thừa Phò (Bq.36) + Ủy Trung (Bq.40) trị trĩ (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Hoạt Nhục Môn (Vi.24) + Thái Ất (Vi.23) trị điên cuồng, nôn mửa (Thiên Kim Phương).

3. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hàm Yến (Đ.4) + Hậu Đỉnh (Đc19) trị gáy và đỉnh đầu đau (Thiên Kim Phương).

4. Phối Phế Du (Bq.13) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chi Chánh (Ttr.7) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Dương Cốc (Ttr.5) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xung Dương (Vi.43) trị chân teo, chân mất cảm giác, rơi dép mà không biết (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Hoạt Nhục Môn (Vi.24) + Thái Ất (Vi.23) trị điên cuồng le lưỡi (Phổ Tế Phương).

9. Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Quan Nguyên Du (Bq.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị lưng và đùi đau, chân tê dại, mất cảm giác (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Bàng Quang Du (Bq.28) + Trung Cực (Nh.3) trị Bàng Quang viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Da bị hàn nhiệt, không thể nằm xuống được, lông tóc khô, mũi khô, mồ hôi không ra, thủ huyệt Lạc của kinh Tam dương (túc Thái Dương - huyệt Phi Dương) nhằm bổ cho kinh Thủ Thái Âm” (Linh Khu 21, 1)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Phi Dương nằm ở đâu?

Đỉnh ngoài mắt cá chân đo lên 7 thốn, ngang huyệt Thừa Sơn (Bq.57) 1 thốn. Nơi tiếp giáp giữa phần thịt và phần gân của bờ ngoài cơ sinh đôi ngoài.

Huyệt Phi Dương có tác dụng gì?

Trị vùng lưng và chân đau, khớp viêm do phong thấp, Bàng Quang viêm, Thận viêm, động kinh.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Phi Dương thế nào?

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Phi Dương thuộc đường kinh nào?

Huyệt Phi Dương (BL58) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (7)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang