🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Quan Nguyên Du Kỳ huyệt (ngoài 12 đường kinh)

Quan Nguyên Du là một kỳ huyệt, nằm ngoài mười hai đường kinh chính. Vị trí: Dưới đốt sống thắt lưng 5, đo ngang ra 1,5 thốn. Chủ trị: Trị thắt lưng đau, tiêu chảy, bệnh về đường tiểu và sinh dục.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào huyệt Quan Nguyên, vì vậy gọi là Quan Nguyên Du.

Đặc Tính

Huyệt thứ 26 của kinh Bàng Quang.

Nhận được một mạch từ huyệt Quan Nguyên của Nhâm Mạch.

Vị Trí

Dưới đốt sống thắt lưng 5, đo ngang ra 1,5 thốn.

Giải Phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống, xương sống.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, dây thần kinh sống thắt lưng 5.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4 hoặc L5.

Tác Dụng

Lý hạ tiêu, làm mạnh lưng, gối, hóa thấp trệ.

Chủ Trị

Trị thắt lưng đau, tiêu chảy, bệnh về đường tiểu và sinh dục.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Xuất Xứ

Thánh Huệ Phương.

Phối Huyệt

Phối Bàng Quang Du (Bq 28) trị lưng đau (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thận Du (Bq 23) + Ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

3. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh.3) trị xương chậu viêm mạn (Trung Quốc Châm Cứu Học).

4. Phối Can Du (Bq 18) + Tỳ Du (Bq 20) trị thống kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 20) trị ruột viêm mạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Di Du + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu đường (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Thiên Xu (Vi 25) + Thận Du (Bq 23) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)