Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Ngọc Chẩm (BL9) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL9

Huyệt Ngọc Chẩm (BL9) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Ngay sau huyệt Lạc Khước 1,5 thốn, ngang huyệt Não Hộ (Đc 17) cách 1,3 thốn, ngang với ụ chẩm 1,5 thốn. Chủ trị: Trị đầu đau, chóng mặt, mắt đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Ngọc Chẩm — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Ngọc Chẩm — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Ngọc Chẩm — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Ngọc Chẩm — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Vị Trí

Ngay sau huyệt Lạc Khước 1,5 thốn, ngang huyệt Não Hộ (Đc 17) cách 1,3 thốn, ngang với ụ chẩm 1,5 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Bàng Quang.

1 trong Đầu Thượng Ngũ Hàng.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Xương chẩm có tên là Ngọc Chẩm. Huyệt ở ngang với xương chẩm vì vậy gọi là Ngọc Chẩm (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Trấn thống, khu phong.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Trừ phong hàn, giảm đau, lợi mũi và mắt: sốt nhiễm trùng, viêm mũi, viêm xoang, mất khứu giác, bệnh về mắt, đau vùng mắt và má, nhức đầu kèm cảm giác nặng vùng sau đầu — cổ, trạng thái khó chịu lú lẫn, rối loạn điều hoà tư thế, động kinh.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 150).

Chủ Trị

Trị đầu đau, chóng mặt, mắt đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1–3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới huyệt là cơ chẩm, nơi bám của cơ thang vào đường cong chẩm trên của xương chẩm.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chẩm lớn, nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.Kh !

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) + Đại Trữ (Bq 11) + Đào Đạo (Đc 13) + Tâm Du (Bq 15) trị mồ hôi không ra, chân tay lạnh, sợ quá (Thiên Kim Phương).

2. Phối Hoàn Cốt (Đ 12) trị cổ gáy đau (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ấn Đường + Bá Hội (Đc 20) + Đương Dương + (Đầu) Lâm Khấp (Đ 15) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Trì (Đ 20) trị đầu đau (Châm Cứu Học Giản Biên)

Ghi Chú

Ngộ châm, chỗ châm bị lở loét, chảy nước vàng, châm Thiên Trì (Tb 1) + ủy Trung (Bq 40) để giải. Khi châm 2 huyệt giải, cần vê kim qua bên phải, đồng thời đề tháp lên xuống chừng 5 phút rồi rút kim (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Theo Thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26), Ngọc Chẩm là một trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ (Bq 5) + Thừa Quang (Bq 6) + Lạc Khước (Bq 8) + Thông Thiên - Bq 7).

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Kinh Túc Thái Dương có đường thông với cổ gáy nhập vào não, đây chính là gốc của mắt (mục bản), gọi là nhãn hệ. Khi đầu hay mắt bị đau, thủ huyệt nằm ở giữa 2 đường gân giữa cổ nhập vào não (huyệt Ngọc Chẩm), là nơi tương biệt với mạch Âm Kiều và Dương Kiều...” (Linh Khu 21, 26)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Ngọc Chẩm nằm ở đâu?

Ngay sau huyệt Lạc Khước 1,5 thốn, ngang huyệt Não Hộ (Đc 17) cách 1,3 thốn, ngang với ụ chẩm 1,5 thốn.

Huyệt Ngọc Chẩm có tác dụng gì?

Trị đầu đau, chóng mặt, mắt đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Ngọc Chẩm thế nào?

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1–3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Ngọc Chẩm thuộc đường kinh nào?

Huyệt Ngọc Chẩm (BL9) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (2)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang