Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Đại Trử (BL11) Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang · BL11

Huyệt Đại Trử (BL11) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Vị trí: Huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua mỏm gai đốt sống lưng thứ nhất và đường thẳng đứng ngoài Đốc Mạch 1,5 thốn, ngang huyệt Đào Đạo (Đc 13) Chủ trị: Trị cổ vẹo, cổ gáy cứng, cơ vai lưng đau và co rút, ho, sốt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Đại Trử — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Đại Trử — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Đại Trử — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Đại Trử — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ trám, cơ thoi, cơ răng bé sau – trên, cơ ngang sườn, rồi vào phổi.

Vị Trí

Huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua mỏm gai đốt sống lưng thứ nhất và đường thẳng đứng ngoài Đốc Mạch 1,5 thốn, ngang huyệt Đào Đạo (Đc 13)

Đặc Tính

Huyệt thứ 11 của kinh Bàng Quang.

Huyệt hội của kinh Chính Thủ Thái Dương với Thủ Thiếu Dương và mạch Đốc.

Biệt lạc của Đốc Mạch.

Huyệt Hội của xương.

1 trong 4 huyệt để tả nhiệt ở ngực (Đại Trử (Bq 11) + Ưng Du (Trung Phủ – P.1) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Bối Du [Phong Môn – Bq 12) (thiên 'Thủy Nhiệt Huyệt Luận' – Tố Vấn 61).

Huyệt đặc biệt để tả khí Dương ở cơ thể (giải nhiệt)

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí rất cao (địa) ở lưng, lại nằm ngay trử cốt, vì vậy gọi là Đại Trử (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Khu phong tà, thư cân, giải nhiệt ở phần biểu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Điều hoà Phế khí, chỉ khái: bệnh hô hấp như ho, khó thở, hen phế quản, tức ngực, viêm họng.
Hội huyệt của xương, lợi xương khớp: các chứng ở cổ, bả vai, cột sống cổ — ngực, và các bệnh xương khớp nói chung.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 152).

Chủ Trị

Trị cổ vẹo, cổ gáy cứng, cơ vai lưng đau và co rút, ho, sốt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên, hướng mũi kim về phía đốt sống sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ thang, cơ trám hoặc cơ thoi, cơ răng bé sau – trên, cơ gối cổ, cơ ngang sườn, rồi vào phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, dây thần kinh sống lưng và dây thần kinh gian sườn 1.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8.H)"H5/=ci2Thất tinh, bộ phận sinh dục rút lên, trong ngọc hành đau: cứu Đại Hách” (Bị Cấp Cứu Pháp)

Xuất Xứ

Thiên 'Thích Tiết Chân Tà' (Linh Khu 75).

Phối Huyệt

Phối Tâm Du (Bq 25) trị vùng ngực uất (Thiên Kim Phương).

2. Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) + Đào Đạo (Đc 13) + Ngọc Chẩm (Bq 9) + Tâm Du (Bq 15) trị mồ hôi không ra, tay chân lạnh quá, sợ lạnh (Thiên Kim Phương).

3. Phối Cách Quan (Bq 46) + Thủy Phân (Nh.9) trị 2 bên lưng đau cứng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Kinh Cốt (Bq 64) trị cổ gáy cứng (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Trường Cường (Đc 1) trị sán khí (Tịch Hoằng Phú).

6. Phối Khúc Tuyền (C.8) trị phong thấp, nuy quyết (Trửu Hậu Phương).

7. Phối Gian Sử (Tb 5) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Liệt Khuyết (P 7) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Quản (Nh.12) trị thấp ôn (Trung Hoa Châm cứu Học).

8. Phối Cách Du (Bq 15) + Kiên Ngoại Du (Ttr.14) + Kiên Trung Du (Ttr.15) + Phế Du (Bq 13) + Tâm Du (Bq 15) + Thân Trụ (Đc 12) trị gân cơ bị phong thấp đau nhức (Châm cứu Học Thủ Sách).

9. Phối Phế Du (Bq 13) + Phong Môn (Bq 12) + Phong Trì (Đ 20) trị cảm (Châm cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Cân Súc (Đc 8) + Chí Dương (Đc 9) + Dương Quan (Đc 3) + Đại Chùy (Đ 14) + Thân Trụ (Đc 12) trị cột sống viêm do phong thấp (Châm cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Đản Trung (Nh.17) + Phong Long (Vi 40) trị suyễn (Châm cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Khổng Tối (P 6) + Phế Du (Bq 13) + Trung Phủ (P 1) trị phổi viêm (Châm cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Đại Trử (Bq 11) + Ưng Du (Trung Phủ - P.1) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Bối Du (Phong Môn - Bq 12), dùng 8 huyệt này để tả nhiệt ở trong ngực” (Tố Vấn 61, 19).

“Bệnh Cân Điên Tật làm cho thân mình người bệnh bị rút lại, co giật, mạch Đại, nên châm huyệt Đại Trử của đường kinh lớn ở cổ gáy. Nếu nôn ra nhiều nước có bọt, khí đi xuống và tiết ra ngoài thì không trị được" (Linh Khu 22, 14,15)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Đại Trử nằm ở đâu?

Huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua mỏm gai đốt sống lưng thứ nhất và đường thẳng đứng ngoài Đốc Mạch 1,5 thốn, ngang huyệt Đào Đạo (Đc 13)

Huyệt Đại Trử có tác dụng gì?

Trị cổ vẹo, cổ gáy cứng, cơ vai lưng đau và co rút, ho, sốt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Đại Trử thế nào?

Châm xiên, hướng mũi kim về phía đốt sống sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Đại Trử thuộc đường kinh nào?

Huyệt Đại Trử (BL11) thuộc Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang.

Huyệt Này Dùng Trong (16)

Huyệt Cùng Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

↑ Về Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang