Cổ Vẹo Châm Cứu Trị Bệnh
Cổ Vẹo (Tên Khác: Lạc chẩm – Torticolis – Stiff Neck.). Cổ vẹo là trạng thái đau nhức cơ 1 bên gáy – lưng làm cho cổ bị đau phải vẹo qua một bên.
Đại Cương
Cổ vẹo là trạng thái đau nhức cơ 1 bên gáy – lưng làm cho cổ bị đau phải vẹo qua một bên.
Nguyên Nhân
Do lúc ngủ, tư thế không thích hợp (lệch gối...) làm cho khí huyết không điều hòa gây ra.
Do Phong hàn nhập vào kinh lạc làm cho kinh khí bị ngăn trở gây ra.
Triệu Chứng
Sáng thức dậy thấy cổ cứng, thẳng, không thể xoay sang phải, trái hoặc ra sau được. Chỗ đau buốt, tê hoặc có thể lan sang vai và cánh tay cùng bên, hoặc kèm thêm đầu đau, sợ lạnh. Thường 3–5 ngày là khỏi nhưng dễ bị tái phát. Vùng cục bộ chỗ đau có thể bị co rút nhưng không sưng đỏ.
Điều Trị (Châm Cứu)
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Châm cứu học Thượng Hải: Dùng huyệt cục bộ (chỗ đau) phối hợp với huyệt ở xa của đường kinh Thủ, túc Thái dương (Tam tiêu, Bàng quang) và Thiếu dương (Tiểu trường, Đởm) làm chính.
Thường dùng huyệt Lạc chẩm + A thị huyệt.
Châm huyệt Lạc chẩm trước, kích thích vừa, đồng thời bảo người bệnh xoay cổ. Nếu chưa đỡ đau, châm thêm A thị huyệt. Có thể thêm Hậu khê (Ttr 3), Huyền chung (Đ 39).
2. Thiếu trạch (Ttr 1) + Tiền cốc (Ttr 2) + Hậu khê (Ttr 3) + Dương cốc (Ttr 5) + Uyển cốt (Ttr 4) + Côn lôn (Bq 60) + Thiếu hải (Tm.3) + Toàn trúc (Bq 2) (Thiên kim phương).
3. Kinh cốt (Bq 64) + Đại trử (Bq 11) + Phách hộ (Bq 42) + Kiên tỉnh (Đ 21) + Thiên dũ (Ttu 16) + Hậu khê (Ttr 3) + Thiên trụ (Bq 10) + Thiên tỉnh (Ttu 10) (Tư sinh kinh).
4. Thừa tương (Nh 24) + Phong phủ (Đc 16) + Hậu khê (Ttr 3) (Y học cương mục).
5. Phong trì (Đ 20) + Huyền chung (Đ 39) + Dưỡng lão (Ttr 6) và A thị huyệt (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).
6. Huyền chung (Đ 39) + Thiên trụ (Bq 10) + Hậu khê (Ttr 3) (Châm cứu học giản biên).
7. Đại chùy (Đc 14) + Thiên trụ (Bq 10) + Đại trử (Bq 11) + Hậu khê (Ttr 3) + Uyển cốt (Ttr 4) đều tả. Có thể thêm Kiên tỉnh (Đ 21), Thiên tỉnh (Ttu 10), Kiên ngoại du (Ttr 14) (Châm cứu trị liệu học).
8. Hậu đỉnh (Đc 19) + Cường gian (Đc 18) + Phong phủ (Đc 16) + Đại chùy (Đc 14) + Thiên dũ (Ttr 16) + Thiên dung (Ttr 17) + Khí xá (Vi 11) + Trúc tân (Th 9) + Bản thần (Đ 13) + Não không (Đ 19) + Thiên trụ (Bq 10) + Côn lôn (Bq 60) + Thúc cốt (Bq 65) + Thông cốc (Bq 66) + Chí âm (Bq 67) + Tân thức (Châm cứu học Hong Kong).
9. Châm Tân thức 0,7 – 1 thốn + Dưỡng lão (Ttr 6) + Nội quan (Tb 6), sâu 1 thốn, hướng kim bên phải và bên trái, đều châm tả.
Do Phong Hàn thêm Kiên trung du (Ttr 15), Kiên ngoại du (Ttr 14) (Thiểm Tây Trung Y tạp chí số 417/1985).
10. Chỉ châm huyệt Hậu khê (Ttr 3), sâu 0,8 thốn, hướng kim về bên phải, bên trái. Châm tả vê kim 1 – 3 phút (Trung Quốc châm cứu tạp chí số 19/1985).
11. Hậu khê (Ttr 3) + Phong trì (Đ 20). Đau bên trái: châm tả Hậu khê (Ttr 3) bên phải, Bổ huyệt Hậu khê (Ttr 3) bên trái. Đau bên phải: châm tả Hậu khê (Ttr 3) bên trái, bổ Hậu khê (Ttr 3) bên phải. Đau bên trái, châm Phong trì (Đ 20) xuyên về phía phải. Đau bên phải, châm Phong trì (Đ 20) xuyên về phía trái. Vê kim 2 – 3 phút, lưu kim 10 – 15 phút (Hồ Bắc Trung y tạp chí).
12. Châm Ngoại quan (Ttu 5), đau bên phải châm bên trái và ngược lại, sâu 0,5 – 0,8 thốn, châm tả, vê kim 2 – 3 phút rồi lưu kim (Cát Lâm Trung y dược tạp chí số 17/1986).
13. Dương lăng tuyền (Đ 34) [cả 2 bên], châm tả, lưu kim 20 phút (Quý Dương Trung y học viện học báo số 36/1987).
NHĨ CHÂM
Cột sống cổ, Cổ, Thần môn (Châm cứu học Thượng Hải).
Cột sống cổ, Cổ, Thần môn (Châm cứu HongKong).
Hàm (Reflexes du pavillon de l'oreille).