🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Chứng Tý Châm Cứu Trị Bệnh

Chứng Tý. Chứng tý theo y học cổ truyền là một chứng bệnh mà đặc điểm chủ yếu là đau các cơ khớp ở tay chân do khí huyết không lưu thông tốt gây bế tắc kinh lạc.

Đại Cương

Chứng tý theo y học cổ truyền là một chứng bệnh mà đặc điểm chủ yếu là đau các cơ khớp ở tay chân do khí huyết không lưu thông tốt gây bế tắc kinh lạc. Những chứng bệnh phong thấp, thấp khớp cấp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cơ, đau thần kinh toạ, bệnh Gút ... đều có thể qui vào chứng tý.

Nguyên Nhân

Chứng tý được ghi đầu tiên trong sách Nội kính như sau: "Phong hàn thấp 3 khí hợp lại gây nên chứng tý..." và "Phong khí thắng là hành tý, hàn khí thắng là thống tý, thấp khí thắng là trước tý".

Sách Loại Chứng Trị Tài viết rõ thêm: "Các chứng tý... do dinh vệ hư, tấu lý không chặt, phong hàn thấp tà khí thừa lúc hư xâm nhập vào cơ thể, chính khí lưu thông bị tắc, sinh khí huyết ngưng trệ lâu ngày thành chứng tý".

Theo Y văn cổ truyền thì nguyên nhân của chứng tý là: Các tà khí phong hàn thấp nhiễm vào có thể sinh bệnh. Những yếu tố thuận lợi có thể là: Trực tiếp mắc chứng ngoại cảm phong hàn thấp, sống nơi ẩm thấp, khí hậu gió lạnh, cơ thể suy yếu, dễ cảm thụ ngoại tà hàn thấp.

Nguyên nhân chính là do ngoại cảm phong hàn thấp xâm nhập mạch lạc gây khí huyết ứ trệ, mạch lạc không thông gây đau (thống tắc bất thông).

Nếu phong thịnh thì đau di chuyển gọi là phong tý hay hành tý.

Nếu hàn thịnh thì khí huyết ngưng trệ nặng nên đau nhiều gọi là hàn tý hay thống tý.

Nếu thấp thịnh thì sưng to mà đau không di chuyển gọi là thấp tý hay trước tý.

Phong hàn thấp ngưng trệ trong cơ thể lâu ngày đều có thể hoá nhiệt mà sinh ra chứng nhiệt tý .

Tuy chứng tý có sự phân chia như vậy nhưng thực tế trên lâm sàng các chứng phong hàn thấp thường là tồn tại kết hợp nên đa số các thầy thuốc chia chứng tý làm 2 loại bệnh là phong hàn thấp tý và phong thấp nhiệt tý.

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

CCHT. Hải: Tuỳ theo kinh mạch vận hành qua chỗ đau. Kết hợp huyệt ở gần và huyệt ở xa, để sơ thông kinh mạch, điều hoà khí huyết.

Phong Tý: dùng châm

Thấp Tý: phối hợp với cứu hoặc ôn châm

Nhiệt Tý: có thể châm ra máu.

Huyệt thường dùng:

Khớp Thái Dương – hàm: Hạ Quan + Thính Cung + Ế Phong + Hiệp Cốc.

Khớp xương sống: lấy huyệt tương ứng ở sát xương sống, Ân Môn + Uỷ Trung + Nhân Trung.

Khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Liêu + Kiên Nội Lăng + Thiên Tông + Trung Chữ + Dương Lăng Tuyền.

Khớp khuỷu tay: Khúc Trì + Thiên Tĩnh + Hiệp Cốc.

Cổ tay, Bàn tay, Ngón tay: Ngoại Quan + Thủ Tam Lý + Dương Khê + Dương Trì + Uyển Cốt + Đại Lăng + Thượng Bát Tà + Tứ Phùng.

Khớp thắt lưng, xương cùng: Yêu Dương Quan + Thập Thất Chuỳ Hạ + Bạch Hoàn Du + Quan Nguyên Du + Uỷ Trung + Côn Lôn.

Khớp xương cùng, xương hông: Tiểu Trường Du + Bàng Quang Du + A Thị Huyệt.

Khớp háng: Hoàn Khiêu + Cư Liêu + Dương Lăng Tuyền + Tuyệt Cốt.

Khớp gối: Hạc Đỉnh + Tất Hạ + Tất Nhãn + Lương Khâu + Túc Tam Lý + Âm Lăng Tuyền + Dương Lăng Tuyền.

Khớp mắt cá chân (cổ chân): Giải Khê + Khâu Khư + Thái Khê + Côn Lôn + Dương Giao + Giao Tín.

Khớp ngón chân: Thượng Bát Tà + Công Tôn + Thúc Cốt + Dương Phụ + Thương Khâu.

CCHV Nam: Khu phong, tán hàn, Hoá thấp, sơ thông kinh lạc.

Đau cổ: Huyền Chung + Kiên Tỉnh.

Đau quanh khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Liệu + Kiên Tĩnh + Nhu Du.

Đau khuỷu tay: Khúc Trì + Kiên Tĩnh + Tý Nhu.

Đau sống lưng: Thuỷ Câu + Thân Trụ + Dương Quan + Mệnh Môn + Phong Môn.

Đau vùng hông: Thứ Liêu + Cự Liêu + Hoàn Khiêu + Trật Biên + Uỷ Trung.

Đau đùi: Bể Quan + Lương Khâu + Phong Thị + Thừa Phò.

Đau đầu gối: Tất Nhãn + Hạc Đỉnh + Huyết Hải + Tất Dương Quan + Âm Lăng Tuyền.

Khớp cổ chân và mắt cá: Giải Khê + Khâu Khư + Côn Lôn + Thái Khê.

Đau cẳng tay: Thủ Tam Lý + Khúc Trì + Ngoại Quan.

Đau cẳng chân: Túc Tam Lý + Hạ Cự Hư + Dương Phụ.

Hành Tý: thêm Cách Du + Huyết Hải.

Thống Tý: thêm Thận Du + Quan Nguyên (cứu).

Trước Tý: thêm Túc Tam Lý + Thương Khâu.

Nhiệt Tý: thêm Đại Chuỳ + Khúc Trì + Hiệp Cốc.

Ý nghĩa: Đại Chuỳ + Khúc Trì + Hiệp Cốc để thanh nhiệt, giải biểu, trị nhiệt Tý, Cách Du + Huyết hải để hoạt huyết trị hành Tý. Thương Khâu + Túc Tam Lý kiện tỳ, hành thuỷ để trị thấp Tý, Quan Nguyên + Thận Du để ích hoả, trợ dương, khu tán hàn tà.

CCTL. Học

Khớp cổ tay: Dương Khê + Dương Trì + Uyển Cốt + Đại Lăng.

Mắt cá chân: Thương Khâu + Giải Khê + Khâu Khư.

Vùng Háng: Hoàn Khiêu + Phong Thị + Cự Liêu + Trật Biên.

Khớp gối: Độc Tỵ + Túc Tam Lý + Âm và Dương Lăng Tuyền.

Khớp khuỷu tay: Khúc Trì + Khúc Trạch + Thủ Tam Lý + Thiếu Hải.

Khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Liêu + Kiên Trinh.

Ngón chân đau: Bát Phong + Nhiên Cốc.

Ngón tay co rút: Bát Tà + Ngoại Quan.

TKim: Vai đau muốn gẫy: Dưỡng Lão + Thiên Trụ

T.U.Kinh: Ngón tay co rút: Khúc Trì + Dương Trì + Hiệp Cốc.

Phong Tý, khuỷu tay co rút không duỗi được: Xích Trạch + Khúc Trì + Hiệp Cốc.

TS Kinh

Lưng đùi đau: Hoàn Khiêu + Phong Thị + Âm Thị + Uỷ Trung + Thừa Sơn + Côn Lôn + Thân Mạch

Vùng xương chân đau: Hoàn Khiêu + Dương Lăng Tuyền + Khâu Khư.

Gối sưng đỏ, đau: Tất Quan + Uỷ Trung + Túc Tam Lý + Âm Thị.

CCĐ. Thành: Kiên Tĩnh + Khúc Trì + Thủ Tam Lý + Hạ Liêm + Thủ Ngũ Lý + Kinh Cừ + Thượng Liêm trị cánh tay đau.

CCTL. Học: Các huyệt chính: Hiệp Cốc + Hoàn Khiêu + Uỷ Trung + Dương Lăng Tuyền + Khúc Trì + Kiên Ngung + Côn Lôn.

Khớp gối: Uỷ Trung + Dương Lăng + Tất Quan + Tất Nhãn + Tam Lý + Hành gian

Khớp háng: Uỷ Trung + Hoàn Khiêu.

Khớp khuỷu tay: Khúc Trì + Xích Trạch + Thông Lý + Khúc Trạch + Dịch Môn + Trung Chử + Hiệp Cốc + Thủ Tam Lý.

Khớp mắt cá chân: Côn Lôn + Thái Khê + Âm Cốc + Khâu Khư

Khớp bàn chân: Côn Lôn + Thái Khê + Thân Mạch + Chiếu Hải + Thái Xung.

Khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Tĩnh + Kiên Trung + Kiên Ngoại Du + Kiên Liêu + Khúc Trì + Hiệp Cốc + Đại Chuỳ + Quan Xung.

Khớp cổ tay: Uyển Cốt + Hiệp Cốc + Dương Trì + Thái Dương + Ngoại Quan + Trung Chử.

CCHHKong:

Khớp vai: Kiên Tam Châm

Khớp khuỷu: Trữu Du

Khớp ngón tay: Tiểu Cốt Không.

Khớp gối: Lương Khâu + Tất Dương Quan + Dương Lăng Tuyền + Tất Quan + Tất Ngoại + Hạc Đỉnh + Hậu Dương Quan.

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh