Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Hạ Quan (ST7) Kinh Túc Dương Minh Vị · ST7

Huyệt Hạ Quan (ST7) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị. Vị trí: Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới. Chủ trị: Trị răng đau, liệt mặt, thần kinh tam thoa đau, khớp hàm dưới viêm.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Hạ Quan — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Hạ Quan — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Hạ Quan — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Hạ Quan — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: tuyến mang tai, chỗ bám của bờ sau cơ nhai, ở sâu có cơ chân bướm ngoài.

Vị Trí

Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới.

Đặc Tính

Huyệt thứ 7 của kinh Vị.

Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Hạ = dưới. Quan = khoảng trống chỗ khớp nối. Huyệt ở phía dưới chỗ gặp nhau của xương hàm trên và xương hàm dưới, khi hoạt động, chỗ này giống như cái khớp làm cho hàm chuyển động, vì vậy gọi là Hạ Quan (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ phong, hoạt lạc.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thông kinh lạc, lợi răng hàm và tai, giảm đau: đau nhức răng, miệng, má, hàm (nhất là hàm dưới), đau dây thần kinh sinh ba, bệnh về tai.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 46).

Chủ Trị

Trị răng đau, liệt mặt, thần kinh tam thoa đau, khớp hàm dưới viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Trị dây thần kinh tam thoa đau: hướng mũi kim xuống dưới.

Trị khớp hàm viêm: châm xiên, hướng mũi kim ra phía trước hoặc sau.

Trị răng đau: châm dọc theo xương hàm hướng về phía răng đau.

Trị tai giữa viêm: châm luồn kim hướng về bên phải cho có cảm giác lan đến tai.

Trị cơ nhai co rút: châm xiên dưới da.

Giải Phẫu

Dưới da là tuyến mang tai, chỗ bám của bờ sau cơ nhai, ở sâu có cơ chân bướm ngoài.

Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh sọ não số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi thần kinh sọ não số V.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Dương Cốc (Ttr 5) + Dương Khê (Đtr 5) + Quan Xung (Ttu 1) trị tai ù, điếc (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Đại Nghênh (Vi 5) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị răng sưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thái Dương + Tinh Minh (Bq 1) trị thần kinh tam thoa (sinh ba) đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị khớp hàm dưới viêm, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Giáp Xa (Vi 6) trị cơ nhai co rút (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Trung Chử (Ttu 3) trị câm điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Ngoại Quan (Ttu 5) trị hàm cứng (Châm Cứu Học Thủ Sách).

8. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Ngoại Quan (Ttu 5) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Thính Cung (Ttr 19) trị tai ù, điếc, tai giữa viêm [tai chảy mủ] (Châm Cứu Học Thủ Sách)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Hạ Quan và Giáp Xa có tác dụng khác nhau: Giáp Xa thiên về trị bệnh ở khớp hàm, răng hàm dưới, thần kinh hàm dưới. Hạ Quan thiên về trị bệnh ở khớp hàm dưới, răng hàm trên, thần kinh hàm trên” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Hạ Quan nằm ở đâu?

Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới.

Huyệt Hạ Quan có tác dụng gì?

Trị răng đau, liệt mặt, thần kinh tam thoa đau, khớp hàm dưới viêm.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Hạ Quan thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Trị dây thần kinh tam thoa đau: hướng mũi kim xuống dưới.

Trị khớp hàm viêm: châm xiên, hướng mũi kim ra phía trước hoặc sau.

Trị răng đau: châm dọc theo xương hàm hướng về phía răng đau.

Trị tai giữa viêm: châm luồn kim hướng về bên phải cho có cảm giác lan đến tai.

Trị cơ nhai co rút: châm xiên dưới da.

Huyệt Hạ Quan thuộc đường kinh nào?

Huyệt Hạ Quan (ST7) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Huyệt hạ quan ở đâu?

Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới.

Hạ quan là gì?

Huyệt Hạ Quan (ST7) thuộc Kinh Túc Dương Minh Vị.

Vị trí huyệt hạ quan?

Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới.

Cách xác định huyệt hạ quan?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Trị dây thần kinh tam thoa đau: hướng mũi kim xuống dưới.

Trị khớp hàm viêm: châm xiên, hướng mũi kim ra phía trước hoặc sau.

Trị răng đau: châm dọc theo xương hàm hướng về phía răng đau.

Trị tai giữa viêm: châm luồn kim hướng về bên phải cho có cảm giác lan đến tai.

Trị cơ nhai co rút: châm xiên dưới da.

Huyệt Cùng Kinh Túc Dương Minh Vị

↑ Về Kinh Túc Dương Minh Vị