Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Trung Chử (TE3) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE3

Huyệt Trung Chử (TE3) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Trên mu tay, giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm trên kẽ ngón tay 1 thốn. Chủ trị: Trị tai ù, điếc, đầu đau, họng đau, chi trên liệt.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Trung Chử — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Trung Chử — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Trung Chử — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Trung Chử — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ duỗi riêng ngón tay thứ 5, cơ gian cốt mu tay, cơ gian cốt gan tay, cơ giun, bờ trong đầu dưới xương bàn tay 4.

Vị Trí

Trên mu tay, giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm trên kẽ ngón tay 1 thốn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 3 của kinh Tam Tiêu.

Huyệt Du, thuộc hành Mộc.

Huyệt Bổ của kinh Tam Tiêu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở giữa (trung) chỗ lõm khe xương bàn – ngón tay 4 – 5, giống hình bãi sông (chử), vì vậy gọi là Trung Chử.

Tác Dụng

Lợi nhĩ khiếu, sơ khí cơ của Thiếu dương.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Bổ tai, thanh nhiệt đầu mắt: bệnh về tai, nhức đầu một bên, chóng mặt, viêm kết mạc, sốt nhiễm trùng nhất là phong nhiệt, hội chứng Thiếu Dương.
Thông kinh lạc, giảm đau: các chứng ở chi trên, co thắt/liệt ngón tay.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 250).

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, đầu đau, họng đau, chi trên liệt.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa gân duỗi ngón thứ 2 của cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay thứ 5, cơ gian cốt mu tay, cơ gian cốt gan tay, cơ giun, bờ trong đầu dưới xương bàn tay 4.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay và dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Chi Câu (Ttu.6) + Nội Đình (Vi.44) trị miệng đau, nuốt đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thái Khê (Th.3) trị cuống họng sưng (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Đại Đôn (C.1) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thương hàn bất tỉnh (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Khâu Khư (Đ.40) + Thương Dương (Đtr.1) trị sốt rét (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Dịch Môn (Ttu.2) trị tay và cánh tay sưng đỏ, đau (Ngọc Long Ca).

6. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Nhĩ Môn (Ttu.21) trị tai ù, điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Tai ù, 2 bên má đau: Trung Chử chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

“Trung Chử chủ trị ... đầu đau, tai ù” (Ngoại Đài Bí Yếu).

“Tam Tiêu hư, bổ huyệt Trung Chử” (Châm Cứu Đại Thành).

“Cột sống ngực đau: châm huyệt Trung Chử đỡ ngay” (Thông Huyền Phú)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Trung Chử nằm ở đâu?

Trên mu tay, giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm trên kẽ ngón tay 1 thốn.

Huyệt Trung Chử có tác dụng gì?

Trị tai ù, điếc, đầu đau, họng đau, chi trên liệt.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Trung Chử thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Trung Chử thuộc đường kinh nào?

Huyệt Trung Chử (TE3) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu