Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Dịch Môn (TE2) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE2

Huyệt Dịch Môn (TE2) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Giữa xương bàn ngón tay thứ 4 và 5, nơi chỗ lõm ở kẽ ngón tay, ngang phần tiếp nối của thân với đầu trên xương đốt ngón tay. Chủ trị: Trị bàn tay và ngón tay sưng đau, họng viêm, đầu đau, tai ù, điếc, sốt rét.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Dịch Môn — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Dịch Môn — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Dịch Môn — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Dịch Môn — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: chỗ bám của cơ gian cốt mu tay, bờ trong đầu trên đốt 1 xương ngón tay thứ 2.

Vị Trí

Giữa xương bàn ngón tay thứ 4 và 5, nơi chỗ lõm ở kẽ ngón tay, ngang phần tiếp nối của thân với đầu trên xương đốt ngón tay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 2 của kinh Tam Tiêu.

Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Châm huyệt này có tác dụng tăng tân dịch, vì vậy gọi là Dịch Môn (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Thanh nhiệt, thông nhĩ khiếu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Thanh nhiệt thượng tiêu: nhức đầu, đau răng, đau họng, đỏ mặt và đầu, viêm nha chu.
Lợi tai, an thần khi có nhiệt: giảm thính lực (kể cả đột ngột), ù tai, đau tai, tim đập nhanh sau khi hoảng sợ, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm, động kinh.
Thông kinh lạc, giảm đau: đau tay/cánh tay (có thể do viêm khớp), hội chứng vai — cánh tay, viêm khớp ngón tay, đau họng.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 249).

Chủ Trị

Trị bàn tay và ngón tay sưng đau, họng viêm, đầu đau, tai ù, điếc, sốt rét.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là chỗ bám của cơ gian cốt mu tay, bờ trong đầu trên đốt 1 xương ngón tay thứ 2.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.

Xuất Xứ

Thiên 'Bản Du' (Linh Khu 2).

Phối Huyệt

Phối Phong Trì (Đ 20) + Quan Xung (Ttu 1) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thương Dương (Đtr 1) trị nhiệt bệnh không ra mồ hôi (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Khiếu Âm (Đ 11) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị họng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Hãm Cốc (Vi 43) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiên Trì (Tb.1) trị sốt rét (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tiền Cốc (Ttr 2) trị cánh tay không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Ngư Tế (P.10) trị họng đau (Châm cứu Tụ Anh).

6. Phối Trung Chử (Ttu 3) trị ngón tay áp út sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

7. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị tai điếc đột ngột (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Giải Khê (Vi 31) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị tim hồi hộp, hay quên, mất ngủ (Thần Cứu Kinh Luân)

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Trị phụ nữ không có sữa: trước tiên châm bên ngoài móng ngón tay út (Thiếu Trạch), sâu 0,1 thốn, Dịch Môn cả 2 tay, sâu 0,3 thốn, Thiên Tỉnh, 2 tay, sâu 0,6 thốn” (Thiên Kim Dực Phương)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Dịch Môn nằm ở đâu?

Giữa xương bàn ngón tay thứ 4 và 5, nơi chỗ lõm ở kẽ ngón tay, ngang phần tiếp nối của thân với đầu trên xương đốt ngón tay.

Huyệt Dịch Môn có tác dụng gì?

Trị bàn tay và ngón tay sưng đau, họng viêm, đầu đau, tai ù, điếc, sốt rét.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Dịch Môn thế nào?

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Huyệt Dịch Môn thuộc đường kinh nào?

Huyệt Dịch Môn (TE2) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (8)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu