Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tứ Độc (TE9) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE9

Huyệt Tứ Độc (TE9) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷu 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay. Chủ trị: Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tứ Độc — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tứ Độc — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tứ Độc — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tứ Độc — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: cơ duỗi riêng ngón tay út, cơ dạng dài ngón cái.

Vị Trí

Ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷu 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay.

Đặc Tính

Huyệt thứ 9 của kinh Tam Tiêu.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Độc = rãnh nước lớn. Huyệt ở phía sau huyệt Tam Dương Lạc (là nơi kinh khí của tam dương chảy qua, tạo thành rãnh nước lớn = độc). Sau tam là tứ, vì vậy gọi là Tứ Độc (Trung Y Cương Mục)

Tác Dụng

Sơ kinh, hoạt lạc, khoan hung, lý khí, lợi hầu, khai khiếu.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Lợi họng tai: đau hàm dưới, đau răng họng, mất thính lực đột ngột, ù tai, mất giọng cấp.
Thông kinh lạc tại chỗ: đau cẳng tay.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 256).

Chủ Trị

Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay út, cơ dạng dài ngón cái, màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Thiên Thích Ngược Luận: “Bệnh sốt rét, phát từ Can, sắc mặt tái xanh, hay thở dài như người sắp chết, nên thích Túc Quyết Âm (h. Trung Phong) cho ra máu” (Tố Vấn 36, 9)

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Thiên Dũ (Ttu.16) trị điếc đột ngột (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Dịch Môn (Ttu.2) trị thở ngắn, trong họng có cảm giác vướng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Phong Trì (Đ.20) thấu Phong Trì (bên kia) + Thái Dương thấu Suất Cốc trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Y văn dẫn mục này

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tứ Độc nằm ở đâu?

Ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷu 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay.

Huyệt Tứ Độc có tác dụng gì?

Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tứ Độc thế nào?

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Tứ Độc thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tứ Độc (TE9) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu.

Huyệt Này Dùng Trong (4)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

↑ Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu