🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Điếc Câm Châm Cứu Trị Bệnh

Điếc Câm (Tên Khác: Lung, Á – Surdité et Muet – Deaf and Dumb.). Điếc câm là chứng vừa điếc vừa câm, thường gặp ở trẻ nhỏ. Có trường hợp nghe và nói được ít, gọi là điếc câm không hoàn toàn.

Đại Cương

Điếc câm là chứng vừa điếc vừa câm, thường gặp ở trẻ nhỏ. Có trường hợp nghe và nói được ít, gọi là điếc câm không hoàn toàn.

Trường hợp không nghe, không nói được gì cả là điếc câm hoàn toàn.

Nguyên Nhân

Do Thận khí suy yếu, tinh khí không lên tai được.

Do tà khí xâm nhập làm thanh khiếu ở tai bị bế tắc gây ra.

Triệu Chứng

Không nghe và không nói được. Kiểm tra tai thấy bình thường, lưỡi có khi quá ngắn hoặc lưỡi bị co lại do dây chằng lưỡi ngắn.

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Sơ thông kinh khí ở vùng tai và lưỡi.

Huyệt chính: Nhĩ môn (Ttu 21) + Thính cung (Ttr 19) + Thính hội (Đ 2) + Ế phong (Ttu 17) + Á môn (Đc 15) + Liêm tuyền (Nh 23).

Huyệt phụ: Hợp cốc (Đtr 4) + Trung chử (Ttu 3) + Ngoại quan (Ttu 5).

Cách châm: Các huyệt ở quanh tai, mỗi lần chọn dùng 1 – 2 huyệt. Bảo người bệnh há miệng châm thẳng, sâu 1,5 – 2 thốn. Mỗi ngày châm 1 lần, 10 lần là một liệu trình, nghỉ một tuần lại tiếp tục. Nếu nghe rõ hơn, thêm Á môn (Đc 15), Liêm tuyền (Nh 23).

Ý nghĩa: Nhĩ môn, Thính Hội, Thính cung đều ở vùng tai, có tác dụng sơ thông kinh khí ở tai, Á môn là huyệt chủ yếu trị câm; Liêm tuyền để sơ điều khí cơ ở lưỡi; Mạch của kinh thủ Thái dương chạy vào trong tai, vì vậy, phối hợp Trung chử, Ngoại quan; Lạc của Thủ Dương minh tách vào hợp với tông mạch của tai, do đó, phối hợp với Hợp cốc.

2. Sơ thông kinh khí các kinh đi lên tai, lưỡi, bổ Thận Khí: châm Thính cung (Ttr 19) + Thính hội (Đ 2) + Ế phong (Ttu 17) + Á môn (Đc 15) + Liêm tuyền (Nh 23) + Bá hội (Đc 20) + Thận du (Bq 23) + Khí hải (Nh 6) + Ngoại quan (Ttu 5) + Trung chử (Ttu 3).

Cách châm:

Nếu do Thận khí suy yếu: Châm tại chỗ 1 – 2 huyệt, hợp với Thận du (Bq 23), Khí hải (Nh 6).

Nếu do bịnh lây: châm tại chỗ 1 – 2 huyệt, hợp với Ngoại quan (Ttu 5), Trung chử (Ttu 3), Bá hội (Đc 20) (Châm cứu học Việt Nam).

Theo sách Châm cứu học Thượng Hải 1974:

a. Câm điếc bẩm sinh

Huyệt chính: Nhĩ môn (Ttu 21) + Ế phong (Ttu 17) + Á môn (Đc 15) + Trung chử (Ttu 3) + Ngoại quan (Ttu 5).

Huyệt phụ: Ế minh + Khúc trì (Đtr 11) + Bá hội (Đc 20) + Nhân trung (Đc 26) + Tích Tam Huyệt.

Mỗi ngày châm một lần. Huyệt ở vùng tai, lúc đầu kích thích nhẹ, sau mạnh. Châm Nhĩ môn (Ttu 21) hướng về phía huyệt Thính cung (Ttr 19), Thính hội (Đ 2), sâu 2–3 thốn. Luân phiên sử dụng hai huyệt Trung chử và Ngoại quan. Nếu cần thêm huyệt phụ, mỗi lần chọn 1 – 2 huyệt, kích thích mạnh vừa.

b. Câm điếc do ngoại thương

A – Nhĩ môn (Ttu 21) + Á môn (Đc 15) + Trung chử (Ttu 3.

B – Hạ quan (Vi 7) + Ế phong (Ttu 17) + Liêm tuyền (Nh 23).

Chọn sử dụng luân lưu 2 nhóm trên, châm Nhĩ môn hướng về Thính Hội, sâu 2 – 3 thốn.

Huyệt Hạ quan, châm thẳng, rồi rút kim ra gần sát da, hướng ra phía sau, xuyên đến huyệt Thính Cung, sâu 1,5 – 2,5 thốn.

c. Câm điếc do ngộ độc thuốc

Nhĩ môn (Ttu 21) + Ế minh + Trung chử (Ttu 3) + Ngoại quan (Ttu 5) + Thính hội (Đ 2) + Khế mạch (Ttu 18) + Á môn (Đc 15) + Lăng Hạ + Tứ độc (Ttu 9).

Nhĩ môn châm xiên hướng về huyệt Thính Hội, sâu 2–3 thốn, Thính Hội, châm hướng lên Thính Cung, sâu 1,5 – 2 thốn. Các huyệt khác luân lưu sử dụng. Kích thích vừa.

d. Câm điếc vì tai trong viêm

Huyệt chính: Nhĩ môn (Ttu 21) + Ế phong (Ttu 17) + Trung chử (Ttu 3) + Ngoại quan (Ttu 5).

Huyệt phụ: Á môn (Đc 15) + Nhĩ môn (Ttu 21) châm xiên hướng về huyệt Thính hội (Đ 2), sâu 2 – 3 thốn. Các huyệt khác luân lưu sử dụng.

e. Câm điếc do bệnh truyền nhiễm (Ban sởi, não viêm, thương hàn...).

Hạ quan (Vi 7) + Phong trì (Đ 20) + Giác tôn (Ttu 20) + Bá hội (Đc 20).

Hoặc Ế minh + Khế mạch (Ttu 18) + Thính cung (Ttr 19) + Thần môn (Tm.7) + Túc Tam lý (Vi 36) + Bá hội (Đc 20).

Cách châm: Huyệt Hạ quan, châm thẳng, rồi rút kim ra gần sát da, hướng về phía sau, xuyên đến huyệt Thính Cung, sâu 1,5 – 2,5 thốn. Các huyệt khác luân lưu sử dụng. Kích thích vừa.

3. Hội tông (Ttu 7) + Hạ quan (Vi 7) (Giáp ất kinh).

4. Điếc: Nhĩ môn (Ttu 21) + Thính cung (Ttr 19) + Thính hội (Đ 2) + Ế phong (Ttu 17) + Ngoại quan (Ttu 5) + Trung chử (Ttu 3).

Câm: Á môn (Đc 15) + Liêm tuyền (Nh 23) + Thông lý (Tm.5) (Trung Quốc châm cứu học khái yếu).

5. Nhóm 1: Á môn (Đc 15) + Liêm tuyền (Nh 23) + Nhĩ môn (Ttu 21) + Thính cung (Ttr 19) + Thính hội (Đ 2) + Ế phong (Ttu 17) + Hợp cốc (Đtr 4).

Nhóm 2: Nhĩ môn (Ttu 21) + Thính cung (Ttr 19) + Thính hội (Đ 2) + Ế phong (Ttu 17) + Trung chử (Ttu 3) + Hợp cốc (Đtr 4) (Châm cứu học giản biên).

6. Á môn (Đc 15) + Liêm tuyền (Nh 23) + Hợp cốc (Đtr 4) + Trung chử (Ttu 3) + Hậu khê (Ttr 3) + Thượng Liêm tuyền + Ngoại Kim tân + Ngọc dịch + Hồng âm + Lung huyệt + Bàng Liêm tuyền + Thính Linh + Thính huyệt + Thính Thông + Cường âm + Tăng âm + Giáp nội + Thượng Hậu khê (Châm cứu học Hong Kong).

7. Thính hội (Đ 2) + Thính cung (Ttr 19) + Nhĩ môn (Ttu 21) + Ế phong (Ttu 17) + Bá hội (Đc 20) + Trung chử (Ttu 3) + Á môn (Đc 15) + Liêm tuyền (Nh 23) [đều tả] (Châm cứu trị liệu học).

8. Châm Bá hội (Đc 20) + Ế phong (Ttu 17) + Thính hội (Đ 2) + Trung chử (Ttu 3) + Ngoại quan (Ttu 5), kích thích mạnh vừa (Lâm sàng đa khoa tổng hợp trị liệu học).

9. Trước tiên châm Thận du (Bq 23) + Ế phong (Ttu 17) + Ngoại quan (Ttu 5) sau đó châm Thính hội (Đ 2), đều châm sâu, dùng Bình bổ bình tả ("Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí" số 28/1986).

10. Châm Thính cung (Ttr 19) làm chính + Ế phong (Ttu 17) + Thính hội (Đ 2) là phụ. Trẻ nhỏ dưới 9 tuổi châm sâu 1 – 1,2 thốn. 10 – 15 tuổi sâu 1,3 – 1,5 thốn. 16 tuổi 1,6 – 2,2 thốn ("Trung Quốc châm cứu tạp chí" số 22/1986).

NHĨ CHÂM:

Thận, Lưng, Đầu, Tai trong (Châm cứu học Thượng Hải).

Thận, Sau đầu, Tai trong, Tai ngoài (Châm cứu HongKong).

Hàm, Thính giác, Gối, Vai, Zero, Dị ứng, Darwin, Tổng hợp (Reflexes du pavillon de l'oreille).

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh