🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Nhĩ Môn (TE21) Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu · TE21

Huyệt Nhĩ Môn (TE21) thuộc Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Vị trí: Ở ngay phía trước rãnh trên bình tai, đầu trên chân bình tai, nơi cơ tai trước. Chủ trị: Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Huyệt ở vị trí ngay trước (được coi như cửa = môn) của tai (nhĩ) vì vậy gọi là Nhĩ Môn.

Đặc Tính

Huyệt thứ 21 của kinh Tam Tiêu.

Vị Trí

Ở ngay phía trước rãnh trên bình tai, đầu trên chân bình tai, nơi cơ tai trước.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ tai trước, xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác Dụng

Khai nhĩ khiếu, sơ tà nhiệt, thông khí cơ.

Chủ Trị

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, khi châm, há miệng ra hướng mũi kim xuống. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Ty Trúc Không (Ttu 23) trị răng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Não Không (Đ 19) trị tai ù, điếc (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị tai giữa viêm (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối (Địa) Ngũ Hội (Đ 42) [châm trước] + Túc Tam Lý (Vi 36) trị lưng đau, tai ù (Thiên Tinh Bí Quyết).

5. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Khí Hải (Nh 6) + Thính Hội (Đ 2) + Túc Tam Lý(Vi 36) trị tai ù do khí hư (Trung Hoa Châm Cứu Học).

6. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thính Cung (Ttr 16) + Thính Hội (Đ 2) + Trung Chử (Ttu 3) trị tai ù, điếc, tai có mủ (Châm Cứu Học Giản Biên).

7. Phối Túc Ích Thông + Y Lung trị câm điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị tai giữa viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Tham Khảo

Thiên 'Quyết Bệnh' ghi: “Tai kêu, thủ huyệt ở động mạch trước tai [huyệt Nhĩ Môn]” (Linh Khu 24, 24)

Huyệt Cùng Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

Về Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu